Dịch thuật báo chí không chỉ yêu cầu khả năng chuyển đổi ngôn ngữ mà còn đòi hỏi người dịch nhận diện đúng chủ đề, dữ kiện, thuật ngữ chuyên ngành và cách diễn đạt phù hợp với độc giả. Một bài viết mang hình thức báo chí có thể đồng thời chứa kiến thức về y tế, kinh tế, chính sách xã hội hoặc đời sống.
Thực hành dịch thuật tiếng Anh báo chí bài 1 sử dụng văn bản về kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe cộng đồng để giúp người học luyện dịch Việt–Anh, lựa chọn thuật ngữ, xử lý số liệu và xây dựng câu tiếng Anh tự nhiên hơn.
Đây là một nội dung thuộc hệ thống thực hành dịch thuật Anh–Việt và Việt–Anh theo chuyên ngành. Người học cũng nên tham khảo bài hướng dẫn tổng hợp về thực hành dịch thuật báo chí – truyền thông trước khi bắt đầu.
Lưu ý biên tập: Văn bản thực hành được biên soạn từ nguồn tài liệu cũ. Các số liệu, quan niệm và phương pháp được đề cập mang tính chất lịch sử, phục vụ mục đích luyện dịch, không phải thông tin hoặc khuyến nghị y khoa hiện hành.
BÀI GỐC TIẾNG VIỆT
KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM
- Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình được xem như một chương trình quan trọng tầm cỡ quốc gia tại Việt Nam.
- Đây là một trong những ưu tiên bậc nhất trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Các mục đích của vấn đề này bao gồm:
- Giảm tỷ lệ tử vong sản phụ
- Giảm tỷ lệ tử vong hài nhi
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi.
- Vận động để có thêm người chấp nhận sử dụng thuốc ngừa thai.
Mục tiêu nhằm tới là tăng 2% tỷ lệ phổ biến ngừa thai hàng năm. - Vận động thực hiện gia đình có 1 đến 2 con.
- Đây là một thách thức lớn đối với các đôi vợ chồng, những người, đang ở lứa tuổi có khả năng sinh con.
- Mức đầu tư cho kế hoạch hoá gia đình còn rất thấp. Ước tính chỉ có 2,000 đồng cho mỗi đầu người mặc dù nhu cầu thực sự đã được ước tính là vào khoảng 10 ngàn đồng.
- Cả người cung cấp và người sử dụng đều đang thiếu thông tin mới nhất, cũng như thiếu cả kiến thức về phương pháp ngừa thai hiện đại, thiếu thuốc, không được hướng dẫn, thiếu kỹ năng và thiết bị để triệt sản.
- Trong số các biện pháp tránh thai hiện đại thì vòng tránh thai được lựa chọn nhiều nhất.
- 80% phụ nữ Việt Nam ở nông thôn dùng vòng tránh thai thay vì dùng các phương pháp hiện đại khác như triệt sản, bao cao su, thuốc ngừa thai…
- Theo thống kê y tế thì trong vòng mười tháng đầu năm nay số người triệt sản tăng gấp năm lần so với cùng kỳ năm ngoái.
- Việt Nam có số phụ nữ dùng phương pháp triệt sản không qua phẫu thuật đông nhất (50.000 ca) bằng cách đặt vòng các viên thuốc QUINACRINE trong buồng tử cung.
- Đây là thành công vĩ đại nhất trong tất cả các nghiên cứu về ngừa thai suốt mấy thập niên qua.
PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT
- Sự kế hoạch hoá, việc lập kế hoạch cho một việc gì = planning (uncountable noun) (= making plans for something). Kế hoạch hoá gia đình = family planning (n) (= the practice of using contraception to determine the number and spacing of children in a family).
Quy hoạch đô thị = town planning (= the planning and design of buildings, roads, bridges, parks and other facilities in a particular area to make it attractive and convenient for the people who live there).
- Ủy ban Quy hoạch Đô thị = the Town Planning Committee.
- Giấy phép xây dựng sửa chữa nhà = planning permission (especially British English) (= official permission from a local authority that is required before constructing a building or extending an existing one).
Eg: * Bạn đã xin giấy phép xây dựng chưa? = Have you applied for planning permission?
CÂU 1
- Việc chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em = maternal and child health care.
Eg: * Dì năm bị bệnh và đang điều trị tại Trung tâm chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em Tân Bình = Aunt Năm is ill and is receiving treatment at the Tân Bình Maternal and Child Health Care Centre.
- Được xem như = to be regarded as. Có thể thay regarded as = considered; deemed; seen as; viewed as.
Eg: Tâm được xem như là một trong số những học sinh xuất sắc nhất của thành phố chúng ta = Tâm is regarded as one of the brightest students in our city.
- Một chương trình quan trọng tầm cỡ quốc gia = an important national programme; a nationwide programme of great importance; a key nationwide programme.
CÂU 2
- Một trong những ưu tiên bậc nhất = one of the highest priorities; one of the top priorities; one of the most urgent needs.
Eg: Những vấn đề này sẽ ưu tiên hơn cả = These issues take precedence over all others hoặc: These issues must be considered first.
- Chương trình phát triển kinh tế xã hội = the socio-economic development programme hoặc: the socio-economic development plan.
- Từ nay đến năm 2000 = from now until the year 2000; up to the year 2000.
CÂU 3
- Các mục đích của vấn đề này bao gồm = có thể dịch nhiều cách: The objectives of this programme are as follows: hoặc The objectives of this programme include: hoặc đơn giần hơn: This programme aims to:
a) – A reduction in maternal mortality (= reducing the maternal mortality rate).
d) = Promoting wider acceptance and use of contraceptives.
e) – Encouraging families to have one or two children.
- Tỷ lệ tử vong sản phụ: the maternal mortality rate.
- Tỷ lệ tử vong hài nhi: the infant mortality rate.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng: the malnutrition rate.
- Vận động =
- to promote → promotion (n)
- to encourage → encouragement (n)
- to support → support (n)
Eg: Những lời nói của nàng đã là sự động viên (= vận động; khuyến khích…) rất lớn đối với tôi = Her words were a great encouragement to me.
Vận động để có thểm người sử dụng thuốc ngừa thai = to encourage more people to use contraceptives.
Contraceptive = (n) & (adj.) – 1/ dụng cụ, thuốc, phương pháp tránh thụ thai (= a drug, device or method used to prevent conception). 2/ (adj.) = tránh thụ thai, thuộc về tránh thụ thai (= designed or used to prevent conception).
- Lúc thụ thai = the moment of conception.
- Cô nàng vỡ kế hoạch (= sự thụ thai của nàng là ngoài dự kiến) = Her pregnancy was unplanned.
To conceive (vi) & (vt): thụ thai; mang thai, có thai… (= to become pregnant).
Eg: Đứa bé thụ thai vào tháng ba và chào đời vào tháng mười hai = The baby was conceived in March and born in December.
Bà xã nó đã được báo cho biết là cô nàng không thể có thai = His wife was told that she could not conceive.
- Tỷ lệ phổ biến ngừa thai = the contraceptive prevalence rate. Prevalence (n) [U] = sự phổ biến (= the extent to which something is common or widespread).
- Tính phổ biến của bệnh sốt rét tại các buôn làng miền núi… = The prevalence of malaria in mountainous villages…
- Mục tiêu nhằm đến… hằng năm. Có thể dịch: The target is to increase the contraceptive prevalence rate by two percentage points each year.
CÂU 4
- Thử thách lớn = a major challenge; a great difficulty.
- Đôi vợ chồng = a couple; a married couple.
- Lứa tuổi có khả năng sinh con = reproductive age. (To reproduce = to produce offspring.) Câu này có thể dịch: It poses a major challenge for couples of reproductive age.
CÂU 5
- Mức đầu tư = the level of investment; the amount invested in family planning.
Ước tính = to estimate; to calculate something approximately; to form an approximate judgement about something.
Eg: Hãng chúng tôi đã ước tính giá căn nhà mới đó là 800 triệu đồng VN = Our firm estimated the cost of the new house at VND 800 million.
Tôi ước tính lợi tức của bà ta là 20 triệu đồng một tháng = I estimate her monthly income at VND 20 million.
Ước tính… cho mỗi đầu người (= tiền đầu tư chỉ là 2.000 đồng…) = The amount invested has been estimated at only VND 2,000 per capita.
- Nhu cầu thực sự = the actual need; the real requirement; the actual demand.
CÂU 6
- Người cung cấp = provider; service provider; supplier.
- Người sử dụng = user.
Eg: Người sử dụng điện = an electricity consumer. Người sử dụng điện thoại = a telephone user. Người sử dụng xe gắn máy = a motorcycle user.
- Thiếu: to face a shortage of; to lack; to be short of; to need.
Eg: Công ty bà ta đang thiếu vốn = Her company is short of capital. Con mẹ đó đã bán cân thiếu = She gave short weight. Bạn đã thiếu bao nhiêu bài học? = How many lessons have you missed? Còn thiếu 2 bạn = Two people are still missing. (còn nhiều cách dịch từ THIẾU, tuỳ theo nghĩa. Phải hiểu nghĩa tiếng Việt trong từng ngữ cảnh [context] mới dịch chính xác được).
- Thông tin mới nhất = the most recent information; the latest information; up-to-date information.
- Kiến thức về các phương pháp ngừa thai hiện đại = knowledge of modern contraceptive methods. Lưu ý: kiến thức về … “về” ở đây nên dịch = OF chứ không dịch = about.
Eg: Kiến thức của tôi về tiếng Hoa còn nghèo nàn lắm = My knowledge of Chinese is still very limited. Bà chị ấy hiểu biết từng chi tiết về thời kỳ đó = She has detailed knowledge of that period.
- Thuốc = medicine (n) (= a substance used to treat or prevent illness); medication (n) (= a medicine or course of medical treatment); remedy (n) (= a treatment intended to relieve a condition); drug (n) (= a substance used as a medicine). Tuy nhiên “thuốc” ở đây nên dịch = supplies hoặc contraceptive supplies.
Eg: Trực thăng đã thả tiếp tế cho dân làng lâm nạn = Helicopters dropped supplies to the stranded villagers. (Supplies ở đây có thể bao gồm: food, fuel and medicines.)
- Không được hướng dẫn (= không (có) mạng lưới hướng dẫn) = no counselling services; no counselling network; inadequate access to counselling.
Thiếu kỹ năng và thiết bị để triệt sản: a lack of sterilization skills and equipment.
CÂU 7
- Vòng tránh thai = intrauterine device (thường được viết tắt: IUD) (= a small contraceptive device inserted into the uterus).
Intra- (prefix) = thường kết hợp với tính từ và có nghĩa: trong, bên trong (= within or inside).
Eg: intra- + muscular → intramuscular
(bên trong) (thuộc về bắp thịt) → (bên trong bắp thịt)
intra- + state → intrastate (especially US English)
(bên trong) (thuộc về tiểu bang) → (bên trong tiểu bang)
Intrastate highways = các xa lộ nằm trong tiểu bang.
CÂU 8
- Phụ nữ ở nông thôn = women in rural areas; rural women.
- Thay vì (dùng) = (không dịch “dùng”) instead of.
Eg: Thay vì làm bài tập ở nhà nó lại chơi suốt cả buổi chiều = He has been playing all afternoon instead of doing his homework.
Tôi sẽ đi thay bạn = I will go instead of you. (Lưu ý: instead còn được dùng như một trạng từ.)
Eg: * Chúng tôi không có rượu, Ông dùng bia thay thế nhé? = We have no brandy. Would you like beer instead?
- Triệt sản = to sterilize, British English: sterilise, /ˈsterəlaɪz/.
Eg: Sau đứa con thứ tư, chị ấy đã quyết định triệt sản = After her fourth child, she decided to be sterilized hoặc to have herself sterilized.
Sự triệt sản = sterilization, British English: sterilisation.
Eg: Tại đất nước các bạn, việc triệt sản đối với các cha mẹ có trên 4 con có tính cách bắt buộc không? = Is sterilization compulsory for parents with more than four children in your country?
- Bao cao su = condom (= a thin covering worn over the penis during sexual intercourse, used for contraception and to reduce the risk of sexually transmitted infections).
- Thuốc ngừa thai = contraceptive pills; birth-control pills; the pill. Trong ngữ cảnh đã rõ, có thể dùng the pill mà người đọc vẫn hiểu.
CÂU 9
- Thống kê y tế = health statistics; medical statistics.
- Trong vòng mười tháng đầu năm nay = during the first ten months of this year; over the first ten months of this year.
- Người triệt sản (= người dùng phương pháp triệt sản) = people undergoing sterilization; people who have undergone sterilization; sterilized people.
- So với = in comparison with; compared with; compared to.
Eg: Chiếc xe gắn máy của chị ấy tốt hơn nhiều so với chiếc của mày = Her motorcycle is much better than yours hoặc Her motorcycle compares favourably with yours.
- Cùng thời kỳ năm ngoái = the same period last year.
CÂU 10
- Phương pháp triệt sản không qua phẫu thuật = a nonsurgical sterilization method.
- Buồng tử cung = the uterine cavity.
- Viên thuốc (đặt trong buồng tử cung) = pellet (= a small, compressed piece of a substance, sometimes designed to dissolve gradually).
- Bằng cách đặt các viên thuốc… tử cung: Có thể dịch: by inserting quinacrine pellets into the uterine cavity hoặc through the insertion of quinacrine pellets into the uterine cavity.
CÂU 11
- Thành công vĩ đại nhất = the greatest success; a major achievement; an achievement of great importance.
- Tất cả các nghiên cứu về ngừa thai = all studies on contraception; all contraceptive research – có thể thay “studies” = scientific studies; research; experiments.
- Thập kỷ = decade (n), thường đọc /ˈdekeɪd/.
Decade là khoảng thời gian 10 năm nên cũng dịch là “thập niên” (= a period of ten years).
Eg: Từ đầu thập niên 80… = Since the early 1980s…
Thập niên cuối cùng của thế kỷ 19 = The last decade of the nineteenth century (tức từ 1890 đến 1899).
BÀI DỊCH THAM KHẢO
FAMILY PLANNING IN VIETNAM
- Maternal and child health care and family planning together constitute an important national programme in Vietnam.
- They are among the country’s top priorities for socio-economic development.
- The objectives of the programme include:
- Reducing maternal mortality;
- Reducing infant mortality;
- Reducing malnutrition among children under five;
- Encouraging wider acceptance and use of contraceptives. The target is to increase the contraceptive prevalence rate by two percentage points each year;
- Encouraging families to have one or two children.
- This poses a major challenge for couples of reproductive age.
- Investment in family planning remains very low. It has been estimated at only VND 2,000 per capita, although the actual requirement is estimated at approximately VND 10,000 per capita.
- Both service providers and users lack up-to-date information and knowledge of modern contraceptive methods. They also face shortages of contraceptive supplies, counselling services, sterilization skills and equipment.
- Among modern contraceptive methods, the intrauterine device is the most commonly chosen.
- Eighty per cent of Vietnamese women in rural areas use intrauterine devices rather than other modern methods such as sterilization, condoms and contraceptive pills.
- According to health statistics, during the first ten months of this year, the number of people undergoing sterilization increased fivefold compared with the same period last year.
- Vietnam has the largest number of women—50,000 cases—using a nonsurgical sterilization method involving the insertion of quinacrine pellets into the uterine cavity.
- This has been described as the greatest achievement in contraceptive research in recent decades.
KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ BÀI THỰC HÀNH
Bài thực hành cho thấy một văn bản báo chí có thể chứa nhiều thuật ngữ của lĩnh vực y tế và sức khỏe cộng đồng. Người dịch cần xác định đúng chủ đề chuyên môn trước khi lựa chọn từ vựng, thay vì chỉ dịch từng từ dựa trên nghĩa thông dụng.
Khi đối chiếu với bài dịch tham khảo, người học nên chú ý các điểm sau:
- Sử dụng đúng các cụm từ như maternal mortality rate, infant mortality rate, contraceptive prevalence rate và intrauterine device.
- Phân biệt giữa một tỷ lệ tăng 2% và tăng hai điểm phần trăm.
- Không sử dụng các kết hợp từ không tự nhiên như face with shortage, ten first months hoặc first place of choice.
- Giữ nguyên số liệu và mức độ khẳng định của văn bản nguồn.
- Kiểm tra riêng những thuật ngữ hoặc thông tin y tế có thể đã lỗi thời.
Bài dịch tham khảo không phải là đáp án duy nhất. Người học có thể lựa chọn cách diễn đạt khác, miễn là bản dịch truyền tải đầy đủ nội dung, chính xác về thuật ngữ và tự nhiên trong tiếng Anh.
Để tiếp tục lộ trình, bạn có thể chuyển sang Thực hành dịch thuật tiếng Anh báo chí bài 2. Do văn bản bài 1 liên quan nhiều đến sức khỏe cộng đồng, người học cũng nên tham khảo cụm thực hành dịch thuật y tế – dược và bài thực hành dịch thuật tiếng Anh y tế để mở rộng vốn thuật ngữ.
