Thực hành dịch thuật tiếng Anh y tế không chỉ yêu cầu người học chuyển đúng nghĩa của từng câu mà còn phải lựa chọn thuật ngữ phù hợp với bối cảnh y tế, bảo hiểm và hành chính. Những cách diễn đạt dịch sát từng từ có thể đúng về cấu trúc nhưng vẫn thiếu tự nhiên hoặc làm sai lệch sắc thái của văn bản.
Bài thực hành dưới đây sử dụng chủ đề bảo hiểm y tế để giúp người học luyện cách xử lý thuật ngữ, câu bị động, tên cơ quan, quyền lợi khám chữa bệnh và các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm. Đây là một bài thuộc hệ thống thực hành dịch thuật Anh–Việt, Việt–Anh theo chuyên ngành của BKMOS. Người học nên tự dịch trước, sau đó đối chiếu phần phân tích và bản dịch tham khảo để nhận diện những phương án chưa tự nhiên.
Lưu ý: Văn bản nguồn phản ánh bối cảnh tại thời điểm được biên soạn. Số liệu, tên tổ chức và cơ chế bảo hiểm trong bài không nên được sử dụng như thông tin hiện hành nếu chưa kiểm tra lại. Để tìm hiểu phương pháp xử lý tài liệu y tế có hệ thống hơn, bạn có thể tham khảo cụm nội dung thực hành dịch thuật y tế – dược.
Bài gốc tiếng Việt
BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
- Bảo hiểm y tế Việt Nam được thành lập sau khi Chính phủ ra nghị định 299/HĐBT ngày 15/8/1992 ban hành điều lệnh bảo hiểm y tế.
- Bảo hiểm y tế Việt Nam có nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức thực hiện điều lệ bảo hiểm y tế trên địa bàn cả nước.
- Để giúp bạn được chăm sóc sức khoẻ và tránh được những khó khăn về tài chính khi rủi ro đau ốm, nhất là khi mắc bệnh hiểm nghèo, mời bạn hãy tham gia CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM Y TẾ.
- Người có thẻ bảo hiểm y tế thì được khám và điều trị tại các cơ sở y tế Nhà nước mà cơ quan bảo hiểm y tế có hợp đồng và sẽ không phải trả viện phí.
- Hiện nay, Bảo hiểm y tế Việt Nam và 53 Bảo hiểm y tế của các tỉnh, thành trong cả nước đang thực hiện các loại hình bảo hiểm cho các loại đối tượng sau:a/ Bảo hiểm y tế bắt buộc: dành cho những người làm công hưởng lương trong các cơ quan và các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế.
b/ Bảo hiểm y tế tự nguyện: dành cho tất cả mọi người mà mức đóng góp tuỳ theo khả năng cung ứng dịch vụ y tế của mỗi địa phương. Những người có mức thu nhập trung bình trong xã hội đều có thể dễ dàng tham gia loại hình bảo hiểm này.
Các loại hình bảo hiểm bao gồm:
- Chăm sóc sức khoẻ ban đầu
- Khám chữa bệnh nội trú
- Khám chữa bệnh ngoại trú.
c/ Bảo hiểm y tế nhân đạo: dành cho những người bất hạnh trong cuộc sống, chẳng hạn những trẻ mồ côi, những trẻ bụi đời, những người già cô đơn, người tàn tật, nghèo khổ không nơi nương tựa cũng chẳng có chút khả năng nào để tham gia chương trình bảo hiểm y tế.
- Những người này đang mong mỏi sự hảo tâm giúp đỡ của mọi người, của các tổ chức từ thiện, các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước để họ có thể nhận được thẻ và được chăm sóc sức khoẻ.
- Với thẻ bảo hiểm y tế nhân đạo, những người bất hạnh được hưởng mọi dịch vụ y tế khi ốm đau như những người khác.
Phân tích và hướng dẫn dịch thuật
- Bảo hiểm = to insure; to insure against; to provide insurance coverage for.
Eg: Nhà tôi có bảo hiểm hoả hoạn = My house is insured against fire.
- Bà ấy bảo hiểm mạng sống của mình với mức 100.000 đô la = She insured her life for USD 100,000.
- Công ty chúng tôi sẽ bảo hiểm tàu thuyền và hàng hoá của quý vị chống mọi thất thoát (= mất mát) ngoài biển cả = Our company will insure your ships and cargo against loss at sea.
- Sự bảo hiểm = insurance against something.
Eg: Bảo hiểm chống trộm cắp, hoả hoạn, mất mát, rủi ro… = insurance against theft, fire, loss or other risks.
- Những người không có bảo hiểm y tế phải thanh toán mọi viện phí của mình = People without health insurance must pay their own hospital expenses.
- Khi bà ấy chết, chồng bà đã lãnh được 100.000 đô la tiền bảo hiểm = When she died, her husband received USD 100,000 in insurance proceeds.
- Người được bảo hiểm = the insured; the insured person.
- Người bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm = insurer (= a person or company that provides insurance).
Eg: Trong trường hợp bị thương, Công ty bảo hiểm sẽ trả cho quý vị một số tiền = In the event of injury, the insurer will pay you a sum of money.
- Bảo hiểm hàng hải = marine insurance.
- Bảo hiểm hoả hoạn = fire insurance.
- Bảo hiểm nhân mạng = life insurance.
- Bảo hiểm xã hội = social insurance.
Bố anh Nam làm nghề bảo hiểm = Nam’s father works in the insurance industry.
Câu 1
- Được thành lập = to be established; to be founded; to be set up; to be formed; to come into existence.
Eg: Viện nghiên cứu này được thành lập năm 1980 = This research institute was founded in 1980.
Chủ nghĩa Cộng sản đã ra đời từ những tư tưởng của Marx = Communism emerged from Marx’s ideas.
- Ra nghị định = to issue a decree; to promulgate a decree. Có thể thay to issue bằng to promulgate; to announce officially; to publish officially tùy ngữ cảnh.
- Ban hành điều lệ = to promulgate the regulations; to issue the regulations. Có thể dùng to stipulate khi mang nghĩa “quy định rõ”.
Eg: Hiệp ước quy định (= ban hành) việc rút các đội quân chính phủ ra khỏi các vùng đất đó trong vòng ba tháng = The agreement stipulated that government troops be withdrawn from those regions within three months.
Câu 2
- Nhiệm vụ hướng dẫn = the responsibility to provide guidance; the duty to guide. Có thể thay “duty” (n) = responsibility; obligation và to give directions = to provide instructions; to provide guidance. Thay directions hoặc instructions = guidance; advice; information tùy ngữ cảnh.
Eg: Nếu bạn nghe lời khuyên bảo của tôi thì bạn nên đi khám bác sĩ = If you take my advice, you should see a doctor.
• Trên địa bàn cả nước = throughout the country; nationwide.
Câu 3
- Được chăm sóc sức khoẻ = to receive healthcare; to have access to healthcare; to be cared for.
- Tránh được những khó khăn về tài chánh = to avoid financial difficulties; to avoid financial hardship.
Gia đình chị ấy đang sống trong cảnh thiếu thốn = Her family is living in financial hardship.
Công ty bà ta khó khăn nhiều về tài chánh = Her company is experiencing serious financial difficulties; her company is short of funds; her company does not have enough money.
Eg: Tôi hy vọng đầy đủ các bạn sẽ tham dự buổi tiệc “trở lại trường xưa” tối nay = I hope enough of you will attend the school reunion party tonight.
- Mắc bệnh hiểm nghèo = to contract a serious illness; to develop a serious illness; to suffer from a severe illness.
Eg: Ông ta bị căn bệnh hiểm nghèo hành hạ đã 3 tháng nay = He has been suffering from a serious illness for the past three months.
Bà ta đã chết vì một căn bệnh kỳ lạ không sao giải thích được = She died of a mysterious illness.
Tham gia = to join; to participate in; to take part in; to become a member of.
Eg: Nguyệt đã tham gia vào nhóm ca sĩ nghiệp dư do Mai lãnh đạo = Nguyet joined the amateur singing group led by Mai.
- Có thể dịch nhiều cách: To help you access healthcare and avoid financial hardship in the event of illness, especially serious illness, please participate in the Health Insurance Program. Hoặc: To ensure that you receive medical care and are protected from financial difficulties when you fall ill, particularly in the event of a serious illness, please join the Health Insurance Program. Hoặc dịch theo cách của “Bài dịch tham khảo” ở cuối sách.
Câu 4
- Thẻ bảo hiểm y tế = health insurance card. Cơ sở y tế Nhà nước: public healthcare facility; public medical facility; state hospital; public clinic.
Cơ quan bảo hiểm y tế = health insurance agency. Viện phí: hospital charges; hospital expenses; healthcare costs.
Eg: Viện phí đã và đang leo thang (= tăng) nhanh = Healthcare costs have risen rapidly.
- Được khám và điều trị = to receive medical examination and treatment; to be examined and treated.
Eg: Thời gian sẽ chữa lành mọi ưu phiền của bạn = Time will heal all your sorrows.
- Ông ta được chữa lành bệnh một cách kỳ diệu = He was miraculously cured of his illness.
- Ông được chữa lành rồi, về nhà đi = You have recovered. You can go home.
Những người mắc bệnh ung thư mà được phát hiện sớm sẽ được chữa lành bằng giải phẫu hoặc tia bức xạ = People whose cancer is detected early can be treated successfully with surgery or radiation therapy. Câu này có thể dịch: Health insurance cardholders may receive medical examination and treatment at public healthcare facilities contracted with health insurance agencies. hoặc đơn giản hơn: Insured persons may be examined and treated at public hospitals that have contracts with health insurance agencies.
Câu 5
- Hiện nay = at present; currently; at this time.
- Các loại hình bảo hiểm y tế = types of health insurance; health insurance schemes. Các loại đối tượng sau = the following groups of people; the following categories of beneficiaries.
- Bảo hiểm y tế bắt buộc = compulsory health insurance; mandatory health insurance.
Eg: Bệnh tật bắt buộc ông ta phải từ chức = Illness compelled him to resign; he was compelled to resign because of illness.
* Việc tham dự buổi họp có tính cách bắt buộc hay tuỳ ý? = Is attendance at the meeting compulsory or optional?
- Những người làm công hưởng lương = salaried employees; paid employees; personnel.
- Của các thành phần kinh tế = from different economic sectors; across various economic sectors.
- Bảo hiểm y tế tự nguyện = voluntary health insurance.
- Tuỳ theo = to depend on; to be determined by; to rely on.
Eg: • Việc đó hoàn toàn tuỳ theo quyết định của em = That depends entirely on your decision. Nó thành công hay không là tuỳ theo nó = He must rely on himself to succeed. Một số xí nghiệp quốc doanh tuỳ thuộc nặng nề vào sự trợ giúp tài chính của chính phủ = Some state-owned enterprises rely heavily on government financial support.
- Khả năng cung ứng dịch vụ y tế của mỗi địa phương = each locality’s capacity to provide healthcare services.
- Mức thu nhập trung bình = average income; an average level of income.
- Chăm sóc sức khoẻ ban đầu = primary healthcare.
- Khám chữa bệnh nội trú = inpatient examination and treatment; inpatient care.
- Khám chữa bệnh ngọai trú = outpatient examination and treatment; outpatient care.
- Bảo hiểm y tế nhân đạo = humanitarian health insurance; charitable health insurance.
Hãy đối đãi nhân đạo với chị giúp việc của con = Treat your domestic worker humanely.
UBND TP Hồ Chí Minh và các tổ chức từ thiện đang đáp ứng lời kêu gọi cứu giúp các nạn nhân lũ lụt = The Ho Chi Minh City People’s Committee and charitable organizations are responding to appeals to help flood victims.
- Những người bất hạnh trong cuộc sống = disadvantaged people; people in difficult circumstances. (Lưu ý: ta có thể dùng THE + ADJ. làm (n) để chỉ một nhóm người nào đó trong xã hội (a group of people in society). Ví dụ: the poor, the rich, the sick, the injured… Do đó, động từ được sử dụng phải ở số nhiều…
The injured were taken to hospital. Tuy nhiên nếu (adj.) mang nghĩa trừu tượng (an abstract meaning) thì động từ lại ở số ít.
Eg: The elderly are greatly respected. (Những người già được kính trọng nhiều).
The old gives way to the new. = (Cái cũ đã bị cái mới xua đi.
- Những kẻ mồ côi = orphans (n); to orphan = làm cho trở thành mồ côi (thường dùng ở dạng “passive voice”).
Ex: Dì tôi đã xin những đứa trẻ này làm con nuôi khi chúng bị mồ côi vì cuộc chiến = My aunt adopted these children after they were orphaned by the war.
Chị ấy trở thành kẻ mồ côi lúc lên 5 = She became an orphan at the age of five.
- Những trẻ bụi đời = street children.
- Những người già cô đơn = elderly people living alone; lonely elderly people.
- Những người tàn tật = people with disabilities; disabled people.
Eg: Ông ta bị tàn tật vì tai nạn lao động = He was disabled in an accident at work.
- Nơi nương tựa = a source of support; someone to rely on.
Eg: Chú Sáu là nơi nương tựa của chúng tôi khi cha mẹ chúng tôi qua đời trong một tai nạn máy bay = Uncle Sau was our main source of support after our parents died in a plane crash.
Câu 6
- Mong mỏi: to hope for; to long for; to wish for; to look forward to.
Eg: * Thật là vô ích mà mong mỏi những gì mình không thể có = It is no use wishing for things we cannot have.
♦ Các nông dân trong làng này đang mong mỏi mưa = The farmers in this village are hoping for rain.
- Các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước = domestic and foreign business owners; domestic and foreign entrepreneurs.
- Sự hảo tâm giúp đỡ = generous assistance; generous support.
Eg: * Họ thật hảo tâm đã chia sẻ bữa ăn với những người hàng xóm thất nghiệp của họ = It was very generous of them to share their meal with their unemployed neighbours.
* Ôi một tặng phẩm hào hiệp biết bao! = What a generous gift!
Câu 7
- Được hưởng mọi dịch vụ y tế = to be entitled to all healthcare services.
Ta có thể thay to be entitled to something = to have the right to something; to be eligible for something.
Eg: * Công nhân không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu anh ta chưa hề làm việc = A worker is not entitled to unemployment benefits if he or she has never worked.
Chị ấy xứng đáng được hưởng phần thưởng đó = She deserves the reward.
♦ Lời phát biểu của lão ta thật đáng khinh = His statement is worthy of contempt.
* Chẳng có gì đáng nói đến cả = There is nothing worth mentioning.
Nam xứng đáng có một vị trí trong đội chúng ta = Nam deserves a place on our team. (worthy of + noun/gerund).
- Khi ốm đau = when ill; when sick; when falling ill.
Lưu ý: Nếu bạn nói: I feel sick thì có nghĩa tôi buồn nôn; tôi muốn mửa; tôi say sóng hay say máy bay (nếu đi máy bay…)
Đề nghị tham khảo “từ điển lớn” để biết thêm các nghĩa khác của từ sick.
- Như những người khác = like other people; like the others; in the same way as others.
Eg: Những người bạn tốt như Nam, Trí, Tùng thật là hiếm = Good friends like Nam, Tri and Tung are quite rare. (like = preposition).
Ba anh có làm bánh mì như làm bánh ngọt không? = Does your father make bread the same way he makes cakes?
Đừng hành động như mày là ông chủ = Don’t act as if you were the boss! (as if = conjunction). Ngoài ra “like” còn là verb, noun, adj, adv như các bạn đã biết.
Bài dịch tham khảo
VIETNAM HEALTH INSURANCE
- Vietnam Health Insurance was established following the Government’s issuance of Decree No. 299/HĐBT dated August 15, 1992, promulgating the Health Insurance Regulations.
- Vietnam Health Insurance is responsible for guiding and organizing the implementation of the Health Insurance Regulations nationwide.
- To help ensure access to healthcare and protect against financial hardship in the event of illness, especially serious illness, we invite you to participate in the Health Insurance Program.
- People holding health insurance cards are entitled to medical examination and treatment at public healthcare facilities contracted with health insurance agencies and are not required to pay hospital charges.
- At present, Vietnam Health Insurance and 53 provincial and municipal health insurance agencies throughout the country provide the following forms of health insurance:a) Compulsory health insurance: for salaried employees working in government agencies and enterprises across different economic sectors.
b) Voluntary health insurance: available to everyone, with contribution levels depending on each locality’s capacity to provide healthcare services. People earning an average income can participate in this form of insurance relatively easily.
The benefits include:
- Primary healthcare;
- Inpatient examination and treatment;
- Outpatient examination and treatment.
c) Humanitarian health insurance: for disadvantaged people, including orphans, street children, elderly people living alone, people with disabilities and impoverished people who have no source of support and no means of participating in the Health Insurance Program.
- These people hope to receive generous assistance from individuals, charitable organizations and domestic and foreign business owners so that they can obtain health insurance cards and access healthcare.
- With humanitarian health insurance cards, disadvantaged people are entitled to the same healthcare services as others when they fall ill.
Kết luận
Bài thực hành cho thấy một bản dịch y tế tốt không được hình thành bằng cách thay từng từ tiếng Việt bằng một từ tiếng Anh tương ứng. Người dịch cần xác định đúng ngữ cảnh, phân biệt thuật ngữ y tế với thuật ngữ bảo hiểm, lựa chọn cách diễn đạt tự nhiên và duy trì tính nhất quán trong toàn bộ văn bản.
Khi tự luyện, bạn nên lập một bảng thuật ngữ riêng cho các cụm như health insurance card, public healthcare facility, inpatient care, outpatient care và to be entitled to. Sau đó, hãy dịch toàn bài mà không xem đáp án, đối chiếu từng câu với bản tham khảo và ghi lại lý do cần sửa.
Bạn có thể tiếp tục học theo hệ thống tại bài thực hành dịch thuật y tế – dược hoặc trở về cụm nội dung thực hành dịch thuật theo chuyên ngành. Với bệnh án, giấy khám sức khỏe, kết quả xét nghiệm, tài liệu dược phẩm hoặc hồ sơ cần sử dụng chính thức, nên áp dụng quy trình kiểm tra chuyên môn thay vì chỉ dựa vào bản dịch mẫu. BKMOS tiếp nhận các nhóm tài liệu này trong hệ thống dịch thuật chuyên ngành.
