Tên tiếng Anh các phòng, ban trong bệnh viện thường xuất hiện trên bệnh án, giấy ra viện, kết quả xét nghiệm, hồ sơ khám chữa bệnh, sơ đồ tổ chức, bảng chỉ dẫn và tài liệu quản lý y tế. Việc lựa chọn đúng thuật ngữ không chỉ giúp bản dịch dễ hiểu mà còn bảo đảm người đọc xác định chính xác chức năng của từng khoa, phòng và đơn vị.
Trong tiếng Anh, tên đơn vị bệnh viện có thể sử dụng các từ như department, unit, clinic, center hoặc laboratory. Cách dùng cụ thể phụ thuộc vào chức năng chuyên môn, cơ cấu tổ chức và tên chính thức do từng bệnh viện công bố.
Dưới đây là danh sách tên tiếng Anh các phòng, ban trong bệnh viện đã được chuẩn hóa. Bài viết thuộc hệ thống từ vựng tiếng Anh chuyên ngành và Kho từ vựng và thuật ngữ đa ngôn ngữ của BKMOS.
Tên tiếng Anh các phòng, ban trong bệnh viện
| STT | TIẾNG VIỆT | TIẾNG ANH |
|---|---|---|
| 1 | BAN GIÁM ĐỐC | Board of Directors |
| 2 | PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ | Human Resources Department |
| 3 | PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP | General Planning Department |
| 4 | PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG | Quality Management Department |
| 5 | PHÒNG CHỈ ĐẠO TUYẾN | Direction of Healthcare Activities Department |
| 6 | PHÒNG ĐIỀU DƯỠNG | Nursing Department |
| 7 | PHÒNG QUẢN TRỊ | Administration Department |
| 8 | PHÒNG TÀI VỤ | Finance Department |
| 9 | PHÒNG VẬT TƯ – THIẾT BỊ Y TẾ | Medical Supplies and Equipment Department |
| 10 | KHOA KHÁM BỆNH | Outpatient Department |
| 11 | KHOA SỨC KHỎE TRẺ EM | Department of Child Health |
| 12 | KHOA TÂM LÝ | Psychology Department |
| 13 | PHÒNG MỔ TRONG NGÀY | Day Surgery Unit |
| 14 | KHOA CẤP CỨU | Emergency Department |
| 15 | KHOA HỒI SỨC CHỐNG ĐỘC | Pediatric Intensive Care and Clinical Toxicology Department |
| 16 | KHOA HỒI SỨC SƠ SINH | Neonatal Intensive Care Unit |
| 17 | KHOA NỘI 1 | Pediatrics Department 1 |
| 18 | KHOA NỘI 2 | Pediatrics Department 2 |
| 19 | KHOA NỘI 3 | Pediatrics Department 3 |
| 20 | KHOA THẬN – NỘI TIẾT | Nephrology and Endocrinology Department |
| 21 | KHOA THẦN KINH | Neurology Department |
| 22 | KHOA HÔ HẤP 1 | Respiratory Medicine Department 1 |
| 23 | KHOA HÔ HẤP 2 | Respiratory Medicine Department 2 |
| 24 | KHOA NỘI TỔNG HỢP | General Pediatrics Department |
| 25 | KHOA TIÊU HÓA | Gastroenterology Department |
| 26 | KHOA SƠ SINH | Neonatology Department |
| 27 | KHOA NHIỄM | Infectious Diseases Department |
| 28 | KHOA TIM MẠCH | Cardiology Department |
| 29 | KHOA NGOẠI TỔNG HỢP | General Surgery Department |
| 30 | KHOA NGOẠI THẦN KINH | Neurosurgery Department |
| 31 | KHOA NIỆU | Urology Department |
| 32 | KHOA BỎNG CHỈNH TRỰC | Burns and Orthopedics Department |
| 33 | KHOA TAI MŨI HỌNG – MẮT – RĂNG HÀM MẶT | Department of Otolaryngology, Ophthalmology, and Oral and Maxillofacial Surgery |
| 34 | KHOA PHẪU THUẬT GÂY MÊ | Department of Anesthesiology and Surgery |
| 35 | KHOA UNG BƯỚU HUYẾT HỌC | Oncology and Hematology Department |
| 36 | KHOA XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC | Hematology Laboratory Department |
| 37 | KHOA HÓA SINH | Clinical Biochemistry Department |
| 38 | KHOA VI SINH | Clinical Microbiology Department |
| 39 | KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH | Diagnostic Imaging Department |
| 40 | KHOA GIẢI PHẪU BỆNH | Pathology Department |
| 41 | KHOA CHỐNG NHIỄM KHUẨN | Infection Control Department |
| 42 | KHOA DƯỢC | Pharmacy Department |
| 43 | KHOA DINH DƯỠNG | Clinical Nutrition Department |
| 44 | Y TẾ CƠ QUAN | Staff Health Unit |
| 45 | CƠ XƯỞNG | Engineering and Maintenance Unit |
| 46 | CÔNG XA | Transport Unit |
| 47 | BẢO VỆ | Security Unit |
| 48 | MAY GIẶT | Sewing and Laundry Unit |
| 49 | PHÒNG KHÁM THEO YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG CAO | High-Quality On-Demand Medical Examination Clinic |
| 50 | THƯ VIỆN | Library |
Cách phân biệt Department, Unit và Clinic
Department thường được dùng cho một khoa hoặc phòng có chức năng chuyên môn và cơ cấu tổ chức tương đối độc lập, chẳng hạn Emergency Department, Cardiology Department hoặc Human Resources Department.
Unit thường chỉ một đơn vị nhỏ hơn, thực hiện một nhóm nhiệm vụ cụ thể hoặc trực thuộc một khoa, chẳng hạn Neonatal Intensive Care Unit, Transport Unit hoặc Security Unit.
Clinic thường được dùng cho phòng khám hoặc đơn vị trực tiếp khám ngoại trú, chẳng hạn On-Demand Medical Examination Clinic. Trong một số bệnh viện, tên đơn vị này cũng có thể sử dụng từ department hoặc center.
Lưu ý khi dịch tên khoa, phòng bệnh viện
Tên tiếng Anh của một khoa hoặc phòng không phải lúc nào cũng có một bản dịch duy nhất. Cùng một đơn vị, các bệnh viện có thể sử dụng những tên gọi khác nhau tùy theo phạm vi hoạt động và cơ cấu tổ chức.
Chẳng hạn, “Khoa Khám bệnh” có thể được thể hiện là Outpatient Department, Medical Examination Department hoặc Department of Medical Examination. “Khoa Hô hấp” có thể được gọi là Respiratory Medicine Department, Pulmonology Department hoặc Department of Respiratory Medicine.
Trong danh sách trên, các khoa Nội được dịch theo bối cảnh bệnh viện nhi. Nếu tên đơn vị thuộc bệnh viện đa khoa dành cho người trưởng thành, “Khoa Nội” thường được dịch là Internal Medicine Department thay vì Pediatrics Department.
Hai hệ chính tả Anh – Mỹ cũng có một số khác biệt. Tiếng Anh Mỹ thường dùng pediatrics, orthopedics và anesthesiology; trong khi tiếng Anh Anh có thể sử dụng paediatrics, orthopaedics và anaesthesiology. Một tài liệu nên lựa chọn một hệ chính tả và sử dụng nhất quán từ đầu đến cuối.
Khi dịch tên một đơn vị cụ thể, nên ưu tiên tên tiếng Anh chính thức do bệnh viện công bố. Nếu bệnh viện chưa có tên tiếng Anh chính thức, người dịch cần căn cứ vào chức năng, đối tượng bệnh nhân và vị trí của đơn vị trong cơ cấu tổ chức để lựa chọn thuật ngữ phù hợp.
Mở rộng từ vựng tiếng Anh y tế
Người đọc có thể tham khảo thêm bài từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điều dưỡng để tra cứu các thuật ngữ về chăm sóc người bệnh, dụng cụ y tế, triệu chứng và hoạt động điều dưỡng.
Để rèn luyện cách xử lý câu và đoạn văn chuyên ngành, bạn có thể tiếp tục với loạt bài thực hành dịch thuật tiếng Anh y tế. Các tài liệu y tế bằng tiếng Anh cũng có thể được tra cứu trong hệ thống từ vựng tiếng Anh chuyên ngành của BKMOS.
Kết luận
Việc dịch tên tiếng Anh các phòng, ban trong bệnh viện đòi hỏi người dịch hiểu cả ngôn ngữ và cơ cấu hoạt động của cơ sở y tế. Một thuật ngữ đúng về mặt từ điển nhưng không phản ánh đúng chức năng của đơn vị vẫn có thể gây nhầm lẫn trong bệnh án, hồ sơ điều trị, tài liệu bảo hiểm hoặc văn bản hợp tác quốc tế.
Đối với hồ sơ y tế có nhiều thuật ngữ chuyên sâu, người dịch cần thống nhất tên khoa, tên bệnh viện, chức danh bác sĩ, kết quả xét nghiệm, chẩn đoán và phương pháp điều trị trong toàn bộ tài liệu. Doanh nghiệp và cá nhân có thể tham khảo dịch vụ dịch thuật chuyên ngành hoặc dịch thuật tiếng Anh của BKMOS khi cần xử lý hồ sơ bệnh án, giấy khám sức khỏe, đơn thuốc và tài liệu y tế.
