Danh sách bài thực hành dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 6

Đăng bởi Nguyễn Đình Phúc

Thực hành dịch thuật tiếng Anh báo chí – Bài 6 sử dụng một văn bản Việt–Anh về chủ đề cải cách đào tạo y khoa. Đây là dạng bài có sự giao thoa giữa văn phong báo chí, giáo dục và y tế cộng đồng, đòi hỏi người dịch không chỉ nắm chắc ngữ pháp mà còn phải lựa chọn đúng thuật ngữ theo ngữ cảnh.

Trong bài học này, người đọc sẽ thực hành cách dịch các khái niệm như medical education, preventive medicine, community participation, healthcare needscommunity-based healthcare. Bạn nên tự dịch phần văn bản tiếng Việt trước, sau đó mới đọc phần phân tích và bản dịch tham khảo để so sánh cách dùng từ, cấu trúc câu và mức độ tự nhiên của bản dịch.

Bài viết thuộc hệ thống thực hành dịch thuật Anh–Việt và Việt–Anh theo chuyên ngành của BKMOS. Người học cũng có thể tham khảo thêm cụm nội dung thực hành dịch thuật báo chí – truyền thông để luyện tập theo lộ trình đầy đủ hơn.

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

VÌ SAO PHẢI CẢI CÁCH ĐÀO TẠO Y KHOA?

  1. Trong lĩnh vực đào tạo y khoa, những năm gần đây được đánh dấu bằng sự kiện nổi bật là việc nhiều chuyên gia về đào tạo y khoa, nhiều trường đại học trên thế giới đã đặt vấn đề phải xem xét lại nội dung đào tạo cán bộ y tế.
  2. Vấn đề đặt ra là nếu đào tạo y khoa theo đường lối cổ điển thì thông thường kiến cho người thầy thuốc, vốn chỉ quen làm việc trong bốn bức tường của bệnh viện, hoặc những cơ sở điều trị, có khuynh hướng đem bệnh nhân ra khỏi cộng đồng của họ để chữa trị.
  3. Thầy thuốc thường xuyên bị dằn vặt vì phải giải quyết những trường hợp bệnh nặng hoặc tử vong mà đáng lẽ có thể tránh được.
  4. Kiến thức về y học dự phòng cũng được trang bị tương đối tốt.
  5. Tuy nhiên, dự phòng như thế nào? Dự phòng thụ động hay dự phòng tích cực chủ động với sự tham gia thật sự của quần chúng, của cộng đồng?
  6. Điều này không có nghĩa đào tạo theo kiểu cũ là kém, nhưng nó không đáp ứng được một cách hợp lý và đầy đủ nhu cầu thực sự về chăm sóc sức khoẻ của quần chúng.
  7. Ngày nay, người ta nói nhiều về sức khoẻ chứ không chỉ bàn về bệnh tật.
  8. Người thầy thuốc ngày nay nên là người của sức khoẻ, chứ không phải người của bệnh tật.
  9. Người thầy thuốc do đó phải cần biết phát hiện, giải quyết, phục hồi những vấn đề sức khoẻ vừa của cá nhân vừa của cộng đồng.

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT

Đầu đề có thể dịch nhiều cách:

  • Why does medical education need to be reformed?
  • Why do we need to reform medical education?
  • Why is reforming medical education necessary?

Ngoài ra, ta còn có thể thay to reform = to improve; to modernize; to renew… và reform (n) = improvement; modernization; renewal

CÂU 1

    • Trong lĩnh vực đào tạo y khoa: in the field of medical education; in medical education…
    • Có thể thay field (n) = area; domain (n). Eg: In the domain of science = trong lãnh vực khoa học.
    • Những năm gần đây = in recent years; over the past few years; in the last few years… Attention: Last Sunday = Chủ nhật vừa rồi. The last Sunday of the month = ngày chủ nhật cuối cùng của tháng. X, Y and Z are the last letters of the English alphabet = X, Y, Z là những chữ cái cuối cùng của mẫu tự tiếng Anh.
    • Sự kiện nổi bật = a notable development; a significant development; a remarkable event…
    • Chuyên gia về đào tạo y khoa = a specialist in medical education; an expert in medical education. Nhớ dừng giới từ “in”. Trong lãnh vực y khoa người ta thường dùng specialist hơn expert. Ví dụ: Ông ta là chuyên gia về mắt rất nổi tiếng tại TP.HCM = He is a well-known eye specialist in Ho Chi Minh City.
    • Và để tránh lặp lại nhiều lần medical education hoặc medical… ta chỉ dùng specialists không thôi.
    • Nhiều trường đại học trên thế giới: Đại học ở đây nên hiểu là Đại học Y khoa = medical universities; medical schools; faculties of medicine; schools of medicine… Nhưng Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh nên dịch là: University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City.
    • Trên thế giới = around the world; throughout the world; in different countries; across many countries…
    • Đặt vấn đề phải xem xét lại nội dung đào tạo cán bộ y tế = to call for a review of the curriculum used to train health professionals. Ta có thể thay to call for = to propose; to advocate; to emphasize the need for… và the need = the necessity; the urgent need; the importance…
    • Thay reviewing = reconsidering; re-examining; reassessing…
    • Thay: health professionals = health workers; healthcare personnel… Đáng lưu ý là ta nên thay training contents = curriculum; course content; training subjects. Subject (n) = môn học. Cải cách đào tạo y khoa ở đây muốn nói: nên thêm những môn học nào, bớt đi những môn học nào là tối cần thiết, tối ưu…

CÂU 2

    • Vấn đề đặt ra là: The issue is that… hoặc The question is whether… hoặc The concern is that…
    • Theo đường lối cổ điển: under the traditional approach; under the conventional model; according to the traditional model…

Câu này có thể dịch nhiều cách: The issue is that the traditional model of medical education tends to train physicians who are accustomed to working within the walls of hospitals or other treatment facilities and who therefore tend to take patients away from their communities for treatment. Hoặc dịch theo cách của “Bài dịch tham khảo” ở cuối sách. Điều cần lưu ý ở đây là nên dùng familiar with hơn là familiar to. (Đề nghị tham khảo thêm từ điển Oxford cỡ lớn để hiểu rõ sự khác biệt).

CÂU 3

  • Dằn Vặt: to be tormented; to be troubled; to be distressed; to worry; to cause anxiety or severe emotional suffering…

Eg: Đừng dằn vặt bố mày với những yêu sách ngu xuẩn đó nữa = Don’t trouble your father with such foolish demands.

Đừng tự dằn vặt mình về chuyện con cái! = Don’t torment yourself over your children!

  • Giải quyết = ở đây không nên dịch = to solve mà nên dịch = to deal with; to manage; to treat…

Ví dụ: Anh nên giải quyết trường hợp tử vong này như thế nào? = How would you deal with this fatal case?

Cách tốt nhất để giải quyết các tội phạm hình sự còn trẻ là gì? = What is the best way to deal with young offenders? (= How can we help them become responsible citizens?).

… mà có lẽ có thể tránh được = … which could have been avoided. Đừng dịch … which may have been avoided hoặc … which were probably avoided nghĩa sẽ khác hẳn. Câu đầu hàm ý phủ định. Câu sau hàm ý xác định. Câu 1: “Đáng lẽ tránh được nhưng thực tế là không tránh được”. Còn câu 2 = có lẽ đã tránh được. Một ví dụ khác:

Đáng lẽ anh nên nói trước với tôi như thế mới phải = You should have told me beforehand; (thực tế, anh đã không nói…).

Đáng lẽ tối qua con không nên ra ngoài mà không mang áo choáng. Con đã cảm lạnh chẳng có gì ngạc nhiên cả = You shouldn’t have gone out without a coat last night. No wonder you caught a cold (thực tế: con đã ra ngoài…).

ĐÁNG LẼ… = modal verb + have + past participle

(Modal verb + perfect infinitive)

CÂU 4

  • Y học dự phòng: preventive medicine.

Câu này có thể dịch: They also receive fairly solid training in preventive medicine. hoặc theo cách của “Bài dịch tham khảo”.

CÂU 5

    • Sự dự phòng tích cực chủ động = proactive prevention; active preventive action.
    • Sự tham gia thực sự: “Thực sự” không nên dịch = real mà nên dịch meaningful; genuine; active…

… dự phòng tích cực chủ động với sự tham gia thực sự của quần chúng, của cộng đồng = … proactive prevention with meaningful participation by the public and the community hoặc … community-based preventive action involving the whole society hoặc … proactive prevention involving all sections of society…

CÂU 6

  • Có nghĩa: to mean (vt); to signify (vt); to denote (vt); to be a sign of… Ví dụ: Từ La-Tinh AMO có nghĩa TÔI YÊU = The Latin word “amo” means “I love.”

Cụm từ này có nghĩa gì? – What does this phrase mean? hoặc What does this phrase signify?

  • Nhu cầu thật sự = genuine needs; actual needs; real needs (need thường được dùng ở số nhiều trong trường hợp này)…

Eg: My needs are few = Nhu cầu của tôi không đáng kể. She doesn’t earn enough to meet her needs = Nàng kiếm (làm) không đủ (tiền) để (thoả mãn) đáp ứng nhu cầu của mình.

  • Nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ của quần chúng = the population’s healthcare needs; the healthcare needs of the population; people’s healthcare needs.

CÂU 7

    • Sức khoẻ = state of health hoặc health condition chứ không nên dịch = health đơn thuần. Ví dụ: Nàng đang sức khoẻ không được tốt = She is in poor health hoặc She is in a poor state of health.
    • Nói về: nên dịch = to talk about; to speak about; to discuss; to address questions concerning health… (Người Anh nói: to discuss a problem; to discuss a question concerning… chứ không nói to discuss about như người Việt Nam: bàn luận về…).

CÂU 8

    • Người của sức khoẻ = a health-oriented person; a person committed to promoting health. Ví dụ: Chị ấy là người của sức khoẻ = She is committed to promoting health.
    • Người của bệnh tật: a disease-oriented person; a person focused primarily on disease.

CÂU 9

    • Do đó: therefore; hence; for that reason; thus; consequently…
    • Phát hiện: to detect; to identify; to recognize; to discover; to find out…

Ví dụ: Chỉ đến lúc đó chị tôi mới phát hiện những sai lầm của mình = Only then did my sister realize her mistakes (Lưu ý: phải đảo ngữ khi có “Only” đứng đầu câu).

  • Giải quyết: ở đây phải hiểu là “chạy chữa”; “chữa bệnh” nên phải dịch = to treat; to manage; to address; to cure… Ví dụ: Chữa cho ai đó khỏi (căn) bệnh = To cure somebody of a disease.

Chữa cho một học sinh khỏi thói hư tật xấu = To rid a pupil of bad habits hoặc To help a pupil overcome bad habits.

    • Phục hồi: to restore; to rehabilitate; to support recovery… Ví dụ: Anh tôi làm việc tại trung tâm phục hồi chức năng cho người mù = My brother works at a rehabilitation center for blind people. Phục hồi (chức năng) các người bệnh tâm thần = to rehabilitate patients with mental illness (= to help them return to normal life through specialized treatment; to restore them to normal life through medical care).
    • Vừa… vừa: both … and; not only… but also. Ví dụ: Anh ta vừa là quân nhân vừa là thi sĩ = He is both a soldier and a poet = He is not only a soldier but also a poet.

BÀI DỊCH THAM KHẢO

WHY DOES MEDICAL EDUCATION NEED TO BE REFORMED?

    1. In recent years, a notable development in medical education has been the call by many specialists and medical schools around the world to review the curriculum used to train health professionals.
    1. The concern is that the traditional model of medical education tends to produce physicians who are accustomed to working within the walls of hospitals or other treatment facilities and who therefore take patients away from their communities for treatment.
    2. Physicians are often troubled by having to deal with severe illnesses or deaths that could have been prevented.
    3. They are also given a reasonably sound foundation in preventive medicine.
    4. However, what form should prevention take? Should it be passive, or should it be proactive and involve genuine participation by the public and the community?
    5. This does not mean that the traditional model of training is poor; rather, it does not adequately and appropriately meet the population’s actual healthcare needs.
    6. Today, the focus is increasingly on health, not only on disease.
    7. Today’s physician should therefore be health-oriented rather than disease-oriented.
    8. Physicians must therefore be able to identify and address health problems and support recovery at both the individual and community levels.

Lưu ý: Bản dịch trên là một phương án tham khảo đã được hiệu đính theo cách sử dụng tiếng Anh hiện đại. Tùy mục đích xuất bản, đối tượng độc giả và bối cảnh chuyên môn, người dịch có thể lựa chọn những cấu trúc khác nhưng vẫn phải bảo đảm truyền tải đầy đủ nội dung của bản gốc.

KẾT LUẬN

Thực hành dịch thuật tiếng Anh báo chí bài 6 cho thấy một văn bản báo chí có chủ đề y tế không thể được xử lý bằng cách thay thế từng từ tiếng Việt bằng một từ tiếng Anh tương ứng. Người dịch cần xác định đúng loại văn bản, hiểu nội dung chuyên môn và lựa chọn cách diễn đạt phù hợp với văn phong tiếng Anh hiện đại.

Những thuật ngữ như medical education, preventive medicine, healthcare needs, health-orientedcommunity participation cần được sử dụng nhất quán trong toàn bài. Khi gặp câu dài, người học có thể điều chỉnh trật tự thông tin để bản dịch tự nhiên hơn, nhưng không được làm mất chủ thể, quan hệ nguyên nhân – kết quả hoặc mức độ khẳng định của văn bản nguồn.

Do nội dung bài tập có liên quan trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và đào tạo cán bộ y tế, người học nên đọc thêm cụm nội dung thực hành dịch thuật y tế – dược để hiểu rõ hơn cách kiểm soát thuật ngữ và mức độ chính xác trong tài liệu chuyên ngành.

Chia sẻ: Facebook LinkedIn Email
Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc là Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật công chứng và xử lý hồ sơ dịch thuật thực tế. Ông phụ trách định hướng chuyên môn, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm soát chất lượng bản dịch và biên soạn, kiểm duyệt nội dung chuyên môn trên BKMOS Blog.