Con số và thời gian xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp, học tập, công việc và các loại tài liệu song ngữ. Người học không chỉ cần biết cách đọc từng con số mà còn phải phân biệt số đếm, số thứ tự, cách nói ngày tháng, giờ giấc và những cụm từ chỉ số lần hoặc số lượng gần đúng.
Bài viết dưới đây tổng hợp từ vựng tiếng Anh về các con số và thời gian, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và những lưu ý sử dụng quan trọng. Nội dung thuộc hệ thống từ vựng tiếng Anh theo chủ đề và Kho từ vựng và thuật ngữ đa ngôn ngữ của BKMOS.
Từ vựng các con số
Trong tiếng Anh, số 0 có thể được đọc theo nhiều cách khác nhau tùy từng tình huống. Các số từ 21 đến 99 không tròn chục thường được viết bằng dấu gạch nối, chẳng hạn twenty-one, thirty-five hoặc ninety-nine.
| STT | Từ vựng tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | zero | /ˈzɪə.rəʊ/ | không (trong khẩu ngữ chỉ nhiệt độ) |
| 2 | nil | /nɪl/ | không (dùng khi nói về tỉ số thể thao) |
| 3 | nought | /nɔːt/ | không (con số 0) |
| 4 | “oh” | /əʊ/ | không (phát âm như chữ “O” trong tiếng Anh; dùng trong giao tiếp, đặc biệt là trong số điện thoại) |
| 5 | one | /wʌn/ | một |
| 6 | two | /tuː/ | hai |
| 7 | three | /θriː/ | ba |
| 8 | four | /fɔːr/ | bốn |
| 9 | five | /faɪv/ | năm |
| 10 | six | /sɪks/ | sáu |
| 11 | seven | /ˈsev.ən/ | bảy |
| 12 | eight | /eɪt/ | tám |
| 13 | nine | /naɪn/ | chín |
| 14 | ten | /ten/ | mười |
| 15 | eleven | /ɪˈlev.ən/ | mười một |
| 16 | twelve | /twelv/ | mười hai |
| 17 | thirteen | /ˌθɜːˈtiːn/ | mười ba |
| 18 | fourteen | /ˌfɔːˈtiːn/ | mười bốn |
| 19 | fifteen | /ˌfɪfˈtiːn/ | mười lăm |
| 20 | sixteen | /ˌsɪkˈstiːn/ | mười sáu |
| 21 | seventeen | /ˌsev.ənˈtiːn/ | mười bảy |
| 22 | eighteen | /ˌeɪˈtiːn/ | mười tám |
| 23 | nineteen | /ˌnaɪnˈtiːn/ | mười chín |
| 24 | twenty | /ˈtwen.ti/ | hai mươi |
| 25 | twenty-one | /ˌtwen.tiˈwʌn/ | hai mốt |
| 26 | twenty-two | /ˌtwen.tiˈtuː/ | hai hai |
| 27 | twenty-three | /ˌtwen.tiˈθriː/ | hai ba |
| 28 | thirty | /ˈθɜː.ti/ | ba mươi |
| 29 | forty | /ˈfɔː.ti/ | bốn mươi |
| 30 | fifty | /ˈfɪf.ti/ | năm mươi |
| 31 | sixty | /ˈsɪk.sti/ | sáu mươi |
| 32 | seventy | /ˈsev.ən.ti/ | bảy mươi |
| 33 | eighty | /ˈeɪ.ti/ | tám mươi |
| 34 | ninety | /ˈnaɪn.ti/ | chín mươi |
| 35 | one hundred, a hundred | /wʌn ˈhʌn.drəd/, /ə ˈhʌn.drəd/ | một trăm |
| 36 | one hundred and one, a hundred and one | /wʌn ˈhʌn.drəd ən wʌn/, /ə ˈhʌn.drəd ən wʌn/ | một trăm linh một |
| 37 | two hundred | /tuː ˈhʌn.drəd/ | hai trăm |
| 38 | three hundred | /θriː ˈhʌn.drəd/ | ba trăm |
| 39 | one thousand, a thousand | /wʌn ˈθaʊ.zənd/, /ə ˈθaʊ.zənd/ | một nghìn |
| 40 | two thousand | /tuː ˈθaʊ.zənd/ | hai nghìn |
| 41 | three thousand | /θriː ˈθaʊ.zənd/ | ba nghìn |
| 42 | one million, a million | /wʌn ˈmɪl.jən/, /ə ˈmɪl.jən/ | một triệu |
| 43 | one billion, a billion | /wʌn ˈbɪl.jən/, /ə ˈbɪl.jən/ | một tỉ |
Cách đọc các số có nhiều hàng
Trong tiếng Anh Anh, khi một số kết hợp hàng trăm với hàng chục hoặc hàng đơn vị, từ and thường được đặt trước phần hàng chục hoặc hàng đơn vị cuối cùng.
110 – one hundred and ten
1,250 – one thousand, two hundred and fifty
2,001 – two thousand and one
Trong tiếng Anh Mỹ, từ and thường được lược bỏ khi đọc số nguyên. Vì vậy, one hundred ten hoặc one thousand two hundred fifty cũng là những cách đọc phổ biến.
Dấu phân cách hàng nghìn và phần thập phân
Trong cách viết số phổ biến bằng tiếng Việt, dấu chấm có thể được dùng để phân cách hàng nghìn và dấu phẩy được dùng cho phần thập phân. Trong tiếng Anh, quy ước thường được sử dụng theo chiều ngược lại:
- Dấu phẩy phân cách hàng nghìn: 57,458.
- Dấu chấm phân cách phần thập phân: 57,458.302.
Khi nào thêm “s” vào số đếm?
Khi số đếm đứng trước danh từ để chỉ một số lượng cụ thể, số đếm không thêm s.
Three cars = 3 chiếc xe hơi.
Two hundred pages = 200 trang.
Khi nói về số lượng của các chữ số, có thể thêm s vào tên chữ số:
Four nines = 4 số 9.
Two zeros = 2 số 0.
Các từ chỉ hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng triệu hoặc hàng tỉ có thể thêm s khi diễn tả số lượng ước chừng. Trong trường hợp này, phía sau phải có giới từ of:
- tens of: hàng chục;
- dozens of: hàng tá;
- hundreds of: hàng trăm;
- thousands of: hàng nghìn;
- millions of: hàng triệu;
- billions of: hàng tỉ.
Millions of people in the world are hungry.
Hàng triệu người trên thế giới bị đói.
Sự lặp lại
Để nói một lần và hai lần, tiếng Anh thường sử dụng once và twice. Từ ba lần trở lên, cấu trúc thông dụng là số đếm + times.
| STT | Từ vựng tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 44 | once | /wʌns/ | một lần |
| 45 | twice | /twaɪs/ | hai lần |
| 46 | three times | /θriː taɪmz/ | ba lần |
| 47 | four times | /fɔː taɪmz/ | bốn lần |
| 48 | five times | /faɪv taɪmz/ | năm lần |
I have seen that movie twice.
Tôi đã xem bộ phim đó hai lần.
One time và two times vẫn có thể được sử dụng, nhưng once và twice thường tự nhiên và ngắn gọn hơn.
Số thứ tự
Số thứ tự được sử dụng để chỉ vị trí, thứ hạng, ngày trong tháng, số tầng, chương, phần hoặc thứ tự của một sự vật trong một chuỗi.
| STT | Số thứ tự tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 49 | first | /fɜːst/ | thứ nhất |
| 50 | second | /ˈsek.ənd/ | thứ hai |
| 51 | third | /θɜːd/ | thứ ba |
| 52 | fourth | /fɔːθ/ | thứ tư |
| 53 | fifth | /fɪfθ/ | thứ năm |
| 54 | sixth | /sɪksθ/ | thứ sáu |
| 55 | seventh | /ˈsev.ənθ/ | thứ bảy |
| 56 | eighth | /eɪtθ/ | thứ tám |
| 57 | ninth | /naɪnθ/ | thứ chín |
| 58 | tenth | /tenθ/ | thứ mười |
| 59 | eleventh | /ɪˈlev.ənθ/ | thứ mười một |
| 60 | twelfth | /twelfθ/ | thứ mười hai |
| 61 | thirteenth | /ˌθɜːˈtiːnθ/ | thứ mười ba |
| 62 | fourteenth | /ˌfɔːˈtiːnθ/ | thứ mười bốn |
| 63 | fifteenth | /ˌfɪfˈtiːnθ/ | thứ mười lăm |
| 64 | sixteenth | /ˌsɪkˈstiːnθ/ | thứ mười sáu |
| 65 | seventeenth | /ˌsev.ənˈtiːnθ/ | thứ mười bảy |
| 66 | eighteenth | /ˌeɪˈtiːnθ/ | thứ mười tám |
| 67 | nineteenth | /ˌnaɪnˈtiːnθ/ | thứ mười chín |
| 68 | twentieth | /ˈtwen.ti.əθ/ | thứ hai mươi |
| 69 | twenty-first | /ˌtwen.tiˈfɜːst/ | thứ hai mốt |
| 70 | twenty-second | /ˌtwen.tiˈsek.ənd/ | thứ hai hai |
| 71 | twenty-third | /ˌtwen.tiˈθɜːd/ | thứ hai ba |
| 72 | thirtieth | /ˈθɜː.ti.əθ/ | thứ ba mươi |
| 73 | fortieth | /ˈfɔː.ti.əθ/ | thứ bốn mươi |
| 74 | fiftieth | /ˈfɪf.ti.əθ/ | thứ năm mươi |
| 75 | sixtieth | /ˈsɪk.sti.əθ/ | thứ sáu mươi |
| 76 | seventieth | /ˈsev.ən.ti.əθ/ | thứ bảy mươi |
| 77 | eightieth | /ˈeɪ.ti.əθ/ | thứ tám mươi |
| 78 | ninetieth | /ˈnaɪn.ti.əθ/ | thứ chín mươi |
| 79 | hundredth | /ˈhʌn.drədθ/ | thứ một trăm |
Cách chuyển số đếm thành số thứ tự
Phần lớn số thứ tự được hình thành bằng cách thêm đuôi -th vào số đếm:
four → fourth
eleven → eleventh
Với các số tròn chục kết thúc bằng chữ y, đổi y thành ie rồi thêm th:
twenty → twentieth
thirty → thirtieth
forty → fortieth
Một số trường hợp bất quy tắc cần ghi nhớ:
- one → first;
- two → second;
- three → third;
- five → fifth;
- eight → eighth;
- nine → ninth;
- twelve → twelfth.
Với số có nhiều thành phần, chỉ thành phần cuối cùng được chuyển sang dạng số thứ tự:
5,111th = five thousand, one hundred and eleventh.
421st = four hundred and twenty-first.
Cách viết tắt số thứ tự
Khi viết số thứ tự bằng chữ số, các hậu tố thường được sử dụng như sau:
- Số kết thúc bằng 1: st – 1st, 21st, 101st;
- Số kết thúc bằng 2: nd – 2nd, 22nd, 102nd;
- Số kết thúc bằng 3: rd – 3rd, 23rd, 103rd;
- Các trường hợp còn lại: th – 4th, 10th, 26th, 100th.
Riêng các số 11, 12 và 13 luôn sử dụng hậu tố th: 11th, 12th, 13th. Quy tắc này cũng áp dụng cho 111th, 112th và 113th.
first = 1st
second = 2nd
third = 3rd
fourth = 4th
twenty-sixth = 26th
one hundred and first = 101st
Cách đọc tên vua và hoàng hậu
Danh hiệu của vua, hoàng hậu và một số nhân vật lịch sử nước ngoài thường được viết bằng số La Mã. Khi đọc, sử dụng mạo từ the trước số thứ tự:
- Charles II – Charles the Second;
- Edward VI – Edward the Sixth;
- Henry VIII – Henry the Eighth.
Từ vựng tiếng Anh về ngày, tháng
Các ngày trong tuần
| Ngày trong tuần | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Cách nói sự lặp lại |
|---|---|---|---|
| Monday | /ˈmʌn.deɪ/ | thứ Hai | every Monday – thứ Hai hàng tuần |
| Tuesday | /ˈtjuːz.deɪ/ | thứ Ba | every Tuesday – thứ Ba hàng tuần |
| Wednesday | /ˈwenz.deɪ/ | thứ Tư | every Wednesday – thứ Tư hàng tuần |
| Thursday | /ˈθɜːz.deɪ/ | thứ Năm | every Thursday – thứ Năm hàng tuần |
| Friday | /ˈfraɪ.deɪ/ | thứ Sáu | every Friday – thứ Sáu hàng tuần |
| Saturday | /ˈsæt.ə.deɪ/ | thứ Bảy | every Saturday – thứ Bảy hàng tuần |
| Sunday | /ˈsʌn.deɪ/ | Chủ nhật | every Sunday – Chủ nhật hàng tuần |
Khi nói một hoạt động diễn ra vào thứ cụ thể trong tuần, sử dụng giới từ on:
On Sunday, I stay at home.
Vào ngày Chủ nhật, tôi ở nhà.
Khi nói một hoạt động lặp lại vào cùng một ngày mỗi tuần, có thể sử dụng every mà không cần giới từ on:
I study English every Monday.
Tôi học tiếng Anh vào mỗi thứ Hai.
Các tháng trong năm
| Tháng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| January | /ˈdʒæn.ju.ə.ri/ | Tháng 1 |
| February | /ˈfeb.ru.ə.ri/ | Tháng 2 |
| March | /mɑːtʃ/ | Tháng 3 |
| April | /ˈeɪ.prəl/ | Tháng 4 |
| May | /meɪ/ | Tháng 5 |
| June | /dʒuːn/ | Tháng 6 |
| July | /dʒuˈlaɪ/ | Tháng 7 |
| August | /ˈɔː.ɡəst/ | Tháng 8 |
| September | /sepˈtem.bər/ | Tháng 9 |
| October | /ɒkˈtəʊ.bər/ | Tháng 10 |
| November | /nəʊˈvem.bər/ | Tháng 11 |
| December | /dɪˈsem.bər/ | Tháng 12 |
Khi nói một sự việc diễn ra trong một tháng, sử dụng giới từ in:
In September, students go back to school after their summer vacation.
Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè.
Cách nói ngày trong tháng
Khi đọc ngày trong tháng, tiếng Anh sử dụng số thứ tự. Có hai cách sắp xếp ngày và tháng phổ biến:
- Tiếng Anh Anh: the second of September hoặc 2 September;
- Tiếng Anh Mỹ: September second hoặc September 2.
September the second = ngày 2 tháng 9.
Khi viết có thể dùng: September 2nd hoặc 2nd September.
Khi nói một sự việc diễn ra vào ngày cụ thể, sử dụng giới từ on:
On the Fourth of July, Americans celebrate Independence Day.
Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc khánh của họ.
Đối với ngày âm lịch, có thể sử dụng các cụm như on the lunar calendar hoặc the … day of the … lunar month:
The Mid-Autumn Festival falls on the fifteenth day of the eighth lunar month.
Ngày 15 tháng 8 âm lịch là ngày Tết Trung Thu.
Ngày tháng thường xuất hiện trong lịch học, hồ sơ, thông báo và các dịp đặc biệt. Người đọc có thể học kết hợp với bài từ vựng tiếng Anh về các ngày nghỉ và lễ hội.
Các mùa trong năm
| Từ vựng tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| spring | /sprɪŋ/ | mùa xuân |
| summer | /ˈsʌm.ər/ | mùa hè |
| autumn hoặc fall | /ˈɔː.təm/, /fɔːl/ | mùa thu |
| winter | /ˈwɪn.tər/ | mùa đông |
Khi nói một sự việc diễn ra vào mùa nào, sử dụng giới từ in:
It always snows here in winter.
Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.
Cách nói giờ trong tiếng Anh
Có hai cách nói giờ phổ biến: đọc trực tiếp giờ và phút theo đồng hồ số hoặc sử dụng các từ past, to, quarter và half.
| Thời gian | Cách nói trực tiếp | Cách nói khác |
|---|---|---|
| 9:00 | It’s nine. | It’s nine o’clock. |
| 9:05 | It’s nine oh five. | It’s five past nine. It’s five minutes past nine. It’s five minutes after nine. |
| 9:10 | It’s nine ten. | It’s ten past nine. It’s ten minutes past nine. It’s ten minutes after nine. |
| 9:15 | It’s nine fifteen. | It’s a quarter past nine. It’s a quarter after nine. |
| 9:30 | It’s nine thirty. | It’s half past nine. |
| 9:45 | It’s nine forty-five. | It’s a quarter to ten. |
| 9:50 | It’s nine fifty. | It’s ten to ten. |
| 12:00 trưa | It’s twelve o’clock. | It’s noon. |
| 12:00 đêm | It’s twelve o’clock. | It’s midnight. |
O’clock chỉ được sử dụng khi giờ không có phút, chẳng hạn nine o’clock hoặc six o’clock. Không dùng o’clock trong các cách nói như 9:05 hoặc 9:30.
Cách dùng a.m. và p.m.
- a.m. là viết tắt của cụm Latinh ante meridiem, nghĩa là trước giữa trưa. Cụm này được sử dụng cho thời gian từ sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa.
- p.m. là viết tắt của cụm Latinh post meridiem, nghĩa là sau giữa trưa. Cụm này được sử dụng cho thời gian từ 12 giờ trưa đến trước 12 giờ đêm.
It’s nine a.m. = 9 giờ sáng.
It’s nine p.m. = 9 giờ tối.
Để tránh nhầm lẫn giữa 12 a.m. và 12 p.m., trong văn bản hoặc giao tiếp quan trọng nên sử dụng trực tiếp noon cho 12 giờ trưa và midnight cho 12 giờ đêm.
Từ vựng tiếng Anh các giai đoạn trong cuộc đời
| Từ vựng tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| birth | /bɜːθ/ | ngày chào đời |
| newborn | /ˈnjuː.bɔːn/ | sơ sinh |
| toddler | /ˈtɒd.lər/ | em bé giai đoạn chập chững bò, đi |
| childhood | /ˈtʃaɪld.hʊd/ | thời thơ ấu |
| innocent | /ˈɪn.ə.sənt/ | ngây thơ, trong sáng, hồn nhiên |
| teenage years | /ˈtiːn.eɪdʒ jɪəz/ | tuổi ô mai |
| puberty | /ˈpjuː.bə.ti/ | dậy thì |
| rebellious | /rɪˈbel.i.əs/ | nổi loạn |
| adolescence | /ˌæd.əˈles.əns/ | thời thanh niên |
| enthusiasm | /ɪnˈθjuː.zi.æz.əm/ | hăng hái, nhiệt huyết |
| marriage | /ˈmær.ɪdʒ/ | hôn nhân |
| middle age | /ˌmɪd.əl ˈeɪdʒ/ | tuổi trung niên |
| mature | /məˈtʃʊər/ | chín chắn, trưởng thành |
Nhóm từ về các giai đoạn cuộc đời thường được dùng khi giới thiệu bản thân, mô tả một người hoặc nói về quan hệ họ hàng. Người đọc có thể tham khảo thêm bài từ vựng tiếng Anh về gia đình và họ hàng.
Các từ ngữ hữu ích khác
| STT | Từ hoặc cụm từ tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 80 | about hoặc approximately | /əˈbaʊt/, /əˈprɒk.sɪ.mət.li/ | khoảng/xấp xỉ |
| 81 | over hoặc more than | /ˈəʊ.vər/, /mɔː ðæn/ | hơn |
| 82 | under hoặc less than | /ˈʌn.dər/, /les ðæn/ | dưới |
There were approximately 200 people at the event.
Có khoảng 200 người tại sự kiện.
The document contains more than 100 pages.
Tài liệu có hơn 100 trang.
Children under ten can enter free of charge.
Trẻ em dưới mười tuổi có thể vào cửa miễn phí.
Mở rộng vốn từ theo chủ đề liên quan
Sau khi nắm được cách đọc số và thời gian, người học có thể mở rộng vốn từ qua những nội dung liên quan:
- Tổng hợp từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thông dụng;
- Từ vựng tiếng Anh về các ngày nghỉ và lễ hội;
- Từ vựng tiếng Anh về học tập và thi cử;
- Từ vựng tiếng Anh về gia đình và họ hàng;
- Từ vựng tiếng Anh về quốc gia và quốc tịch.
Kết luận
Từ vựng tiếng Anh về con số và thời gian cần được học kết hợp với cách phát âm, quy tắc viết và ngữ cảnh sử dụng. Người học nên chú ý sự khác nhau giữa số đếm và số thứ tự, cách dùng giới từ on với ngày, in với tháng và mùa, cũng như hai cách nói giờ trực tiếp và sử dụng past hoặc to.
Khi con số, ngày tháng và thời gian xuất hiện trong hợp đồng, bảng điểm, giấy chứng nhận, hồ sơ hành chính hoặc tài liệu chuyên ngành, người dịch cần đối chiếu định dạng của tài liệu gốc và sử dụng thống nhất trong toàn bộ bản dịch. Với tài liệu cần độ chính xác cao, người đọc có thể tham khảo dịch vụ dịch thuật tài liệu chuyên ngành hoặc gửi tài liệu cho BKMOS để được kiểm tra yêu cầu cụ thể.
Nội dung được biên soạn và kiểm duyệt bởi Nguyễn Đình Phúc – Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật hơn 20 năm kinh nghiệm.
BKMOS – Chuyên gia dịch thuật của bạn.
