Danh sách bài thực hành dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh kinh tế bài 2

Đăng bởi Nguyễn Đình Phúc

Dịch các văn bản mô tả thị trường đòi hỏi người dịch không chỉ nắm chắc từ vựng mà còn phải biết cách trình bày số liệu, xu hướng tiêu dùng, hoạt động nhập khẩu và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Những khái niệm tưởng chừng quen thuộc như market, consumption, brand, model, manufacturer hay per capita cần được lựa chọn và kết hợp đúng ngữ cảnh.

Trong Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 2, người học sẽ luyện dịch một văn bản Việt–Anh về thị trường xe hơi tại Việt Nam. Bài tập tập trung vào cách mô tả quy mô thị trường, số lượng xe nhập khẩu, đặc điểm tiêu dùng và vị thế của các hãng sản xuất ô tô.

Đây là một phần trong loạt bài thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế – tài chính do BKMOS biên soạn. Người học nên tự dịch toàn bộ 11 câu trước, sau đó mới đọc phần phân tích và đối chiếu với bản dịch tham khảo.

Lưu ý: Bản dịch mẫu không phải là phương án duy nhất. Điều quan trọng là bảo toàn thông tin, sử dụng thuật ngữ nhất quán và tạo được văn phong tiếng Anh tự nhiên.

Bài gốc tiếng Việt

Thị trường xe hơi tại Việt Nam

  1. Theo số liệu thống kê của Bộ Giao thông Vận tải trong bốn năm trở lại đây trung bình mỗi năm Việt Nam nhập khoảng 20.000 xe hơi các loại.
  2. Tổng cộng hiện nay cả nước Việt Nam có khoảng 280.000 xe hơi.
  3. Với 70 triệu dân đem tính bình quân đầu người thì chỉ mới đạt được: 0,04 chiếc.
  4. Thực tế hiện nay trên một nửa số xe hơi đang Lưu hành tại Việt Nam quá cũ kỹ, không đảm bảo được các tiêu chuẩn về kỹ thuật và vệ sinh môi trường, do đó nhu cầu thay thế các loại xe mới là điều hiển nhiên.
  5. Trên lĩnh vực thương mại hãng TOYOTA của Nhật đã bước đầu khá thành công.
  6. Hãng này trong vòng 4 tháng từ tháng 4 đến tháng 7/2000 đã bán sang Việt Nam gần 2.500 chiếc xe hơi mới với một số kiểu chủ yếu: HIACE, CORONA, COROLA, CROWN, LANDCRUSER.
  7. Những người thông thạo trong giới bán xe hơi ở TP Hồ Chí Minh cho biết, trong vài năm gần đây, gần một nửa số xe hơi nhập vào Việt Nam mang nhãn hiệu TOYOTA, tiếp theo là một số loại xe khác cũng được người Việt Nam ưa dùng như HONDA (ACCOR, CIVIC), NISSAN (BLUEBIRD, SUNNY, STANZA), MITSUBISHI (LANCER) MERCEDES- BENZ là những nhãn hiệu xe hơi bán chạy ở thị trường Việt Nam.
  8. Ngoài ra, HYUNDAI và KIA của Hàn Quốc củng là những nhãn hiệu dễ tiêu thụ vì giá cả tương đối rẻ.
  9. Sở dĩ các loại, xe hơi Nhật tiêu thụ được ở Việt Nam là do người Việt Nam thích những xe nhỏ gọn, tốn ít nhiên liệu, kiêu dáng phong phú và giá cả tương đối phù hợp.
  10. Xe Mercedes-Benz, BWN chỉ có một số trong giới kinh doanh có mức thu nhập cao mới mua.
  11. Nếu nhìn bề ngoài thì thị trường xe hơi tại Việt Nam không sôi động như các thị trường khác; thế nhưng bên trong nó là một cuộc chạy đua ngấm ngầm và quyết liệt giữa các công ty chế tạo xe hơi lớn của thế giới.

Phân tích và hướng dẫn dịch thuật

Xe hơi có thể được dịch là automobile trong văn phong trang trọng. Trong tiếng Anh hiện đại, car thường được sử dụng tự nhiên hơn khi nói về xe chở người.

  • Car: xe hơi con, xe du lịch.
  • Vehicle: phương tiện giao thông nói chung.
  • Automobile: ô tô, thường xuất hiện trong văn bản trang trọng hoặc văn bản chuyên ngành.

Câu 1

Theo có thể dịch là according to.

According to the Bible, God created the world in six days.

Số liệu thống kê có thể được diễn đạt bằng statistical figures, statistics hoặc statistical data.

Khi mang nghĩa “các số liệu thống kê”, statistics thường đi với động từ số nhiều:

Statistics suggest that the population of our city will double within the next twenty years.

Khi mang nghĩa “môn thống kê học”, statistics đi với động từ số ít:

She is studying statistics at the Open University.

  • Bộ Giao thông Vận tải: the Ministry of Transport.
  • Xe hơi đủ loại: automobiles of various types, various types of cars hoặc a range of automobiles.

Cách diễn đạt gợi ý:

According to statistics from the Ministry of Transport, Vietnam has imported an annual average of approximately 20,000 automobiles of various types over the past four years.

Câu 2

Có thể dịch theo một số cách:

Vietnam currently has approximately 280,000 automobiles.

Hoặc:

There are currently about 280,000 automobiles in Vietnam.

Không nên sử dụng cụm the total of autos trong trường hợp này vì cách diễn đạt đó không tự nhiên. Có thể dùng the total number of automobiles nếu cần nhấn mạnh tổng số:

The total number of automobiles in Vietnam currently stands at approximately 280,000.

Câu 3

Bình quân đầu người: per capita.

Vietnam’s per capita income has risen considerably.

“Tỷ lệ chỉ mới đạt được” có thể diễn đạt là:

The figure is equivalent to only 0.04 cars per person.

Hoặc:

This represents just 0.04 cars per capita.

Trong văn bản mô tả thị trường, cars per person thường rõ nghĩa và tự nhiên hơn per capita automobiles.

Câu 4

“Thực tế hiện nay trên…” có thể dịch:

In fact, more than half of the automobiles currently in use in Vietnam…

Hoặc:

At present, more than half of the cars operating in Vietnam…

  • Tiêu chuẩn về kỹ thuật: technical standards.
  • Vệ sinh môi trường: environmental standards hoặc environmental requirements.
  • Điều hiển nhiên: self-evident, obvious hoặc evident.

Trong ngữ cảnh phương tiện giao thông, nên dùng environmental standards thay vì dịch sát thành environmental hygiene.

The need to replace these vehicles with newer ones is self-evident.

Tiền tố self- có thể được sử dụng trong một số từ ghép:

  • Self-important: tự cho mình là quan trọng.
  • Self-invited: không được mời nhưng vẫn đến.
  • Self-evident: hiển nhiên, không cần chứng minh.
  • Self-introduction: sự tự giới thiệu.
  • Self-control: sự tự chủ.
  • Self-help: sự tự giúp đỡ hoặc tự cải thiện.

They were self-invited guests.

Câu 5

  • Trong lĩnh vực thương mại: in commercial terms, in the commercial sector hoặc from a commercial perspective.
  • Đã bước đầu khá thành công: has made a promising start hoặc has achieved considerable initial success.

Cách diễn đạt gợi ý:

In commercial terms, Japan’s Toyota has made a promising start in the Vietnamese market.

Không nên dùng has carried out a first step forward vì đây không phải là cách kết hợp từ tự nhiên trong tiếng Anh.

Câu 6

“Trong vòng bốn tháng từ tháng 4 đến tháng 7/2000” có thể dịch:

During the four-month period from April to July 2000…

Hoặc:

Between April and July 2000…

“Với một số kiểu chủ yếu” có thể dịch là:

  • Mainly the following models.
  • Including such models as.
  • With key models including.

Trong ngành ô tô:

  • Make: hãng hoặc nhãn hiệu xe.
  • Model: mẫu xe cụ thể.
  • Design: thiết kế hoặc kiểu dáng.

Cách diễn đạt gợi ý:

Between April and July 2000, the company sold nearly 2,500 new vehicles in Vietnam, mainly the Hiace, Corona, Corolla, Crown and Land Cruiser models.

Câu 7

Trong ngữ cảnh này, “người thông thạo” nên được dịch bằng một trong các cách sau:

  • Industry insider.
  • Automotive industry expert.
  • People familiar with the automobile trade.

Connoisseur thường chỉ người am hiểu sâu về nghệ thuật, đồ cổ, rượu vang hoặc những lĩnh vực đòi hỏi khả năng thưởng thức tinh tế.

He is a connoisseur of fine wine.

“Giới bán xe hơi” có thể dịch là:

  • The automobile trade.
  • The car trade.
  • Automotive business circles.

Một số cách sử dụng circles:

  • Business circles: giới thương mại, kinh doanh.
  • Theatrical circles: giới kịch nghệ.
  • Political circles: giới chính trị.

He is well known in political circles.

“Một số loại xe khác cũng được người Việt Nam ưa dùng” có thể dịch:

Other makes are also popular with Vietnamese consumers.

Hoặc:

Other cars favored by Vietnamese consumers include Honda, Nissan and Mitsubishi models.

“Những nhãn hiệu xe hơi bán chạy” có thể dịch là:

  • Best-selling automobile brands.
  • Brands that sell well in the Vietnamese market.

Best seller là danh từ chỉ một sản phẩm bán rất chạy; best-selling là tính từ đứng trước danh từ.

This novel is a best seller.

It is one of the country’s best-selling novels.

Câu 8

“Ngoài ra” có thể dịch là in addition, moreover, besides hoặc furthermore.

It is too late to go for a walk. Besides, it is beginning to rain.

Hyundai and Kia of Korea are easily consumed là cách diễn đạt không tự nhiên vì consume không thường được dùng để mô tả việc bán ô tô.

Nên diễn đạt:

South Korea’s Hyundai and Kia also sell well.

Hoặc:

Hyundai and Kia vehicles from South Korea are also popular in Vietnam.

“Vì giá cả tương đối rẻ” có thể dịch:

  • Because they are relatively inexpensive.
  • Because of their comparatively low prices.
  • Because they are relatively affordable.

Cách diễn đạt hoàn chỉnh:

In addition, South Korea’s Hyundai and Kia also sell well because they are relatively affordable.

Câu 9

Không nên dịch “xe hơi Nhật tiêu thụ được” thành Japanese cars can be consumed. Trong ngữ cảnh thương mại, nên sử dụng sell well, are popular hoặc are in demand.

Japanese cars sell well in Vietnam because Vietnamese consumers prefer compact, fuel-efficient vehicles with a wide range of designs.

  • Xe nhỏ gọn: compact cars hoặc compact vehicles.
  • Tốn ít nhiên liệu: fuel-efficient hoặc economical to run.
  • Kiểu dáng phong phú: available in a wide range of designs.
  • Giá cả tương đối phù hợp: reasonably priced, relatively affordable hoặc within the financial reach of consumers.

Cụm within their reach có thể sử dụng nhưng affordable tự nhiên và trực tiếp hơn trong văn bản mô tả thị trường.

Câu 10

Nên hiểu câu nguồn theo nghĩa xe Mercedes-Benz và BMW chỉ được mua bởi một bộ phận người kinh doanh có mức thu nhập cao.

  • Có mức thu nhập cao: have high incomes, earn high incomes hoặc high-income.

Không nên dùng receive high revenue để mô tả thu nhập cá nhân vì revenue thường chỉ doanh thu của doanh nghiệp hoặc tổ chức.

Có thể dịch:

Mercedes-Benz and BMW vehicles are generally purchased only by high-income businesspeople.

Hoặc:

Only a limited number of high-income businesspeople can afford Mercedes-Benz and BMW vehicles.

Câu 11

“Nếu nhìn bề ngoài” có thể dịch:

  • On the surface…
  • From the outside…
  • At first glance…

Không nên dùng looked at the surface. Các cách diễn đạt tự nhiên hơn gồm:

On the surface, Vietnam’s automobile market does not appear as vibrant as other markets.

Hoặc:

Viewed from the outside, Vietnam’s automobile market appears less active than other markets.

“Một cuộc chạy đua ngấm ngầm và quyết liệt” có thể dịch:

  • A quiet but intense race.
  • Fierce competition behind the scenes.
  • A silent yet fierce struggle for market share.
  • Giữa các công ty: có thể dùng among khi đề cập đến nhiều công ty.
  • Công ty chế tạo xe hơi: automobile manufacturer, automaker hoặc car manufacturer.

Cách diễn đạt gợi ý:

On the surface, Vietnam’s automobile market may appear less vibrant than other markets. Behind the scenes, however, the world’s leading automakers are engaged in a quiet but intense race for market share.

Bài dịch tham khảo

The Automobile Market in Vietnam

  1. According to statistics from the Ministry of Transport, Vietnam has imported an annual average of approximately 20,000 automobiles of various types over the past four years.
  2. There are currently about 280,000 automobiles in Vietnam.
  3. With a population of 70 million, this is equivalent to only 0.04 cars per person.
  4. In fact, more than half of the cars currently in use in Vietnam are too old to meet technical and environmental standards. Therefore, the need to replace them with newer vehicles is self-evident.
  5. In commercial terms, Japan’s Toyota has made a promising start in the Vietnamese market.
  6. Between April and July 2000, the company sold nearly 2,500 new vehicles in Vietnam, mainly the Hiace, Corona, Corolla, Crown and Land Cruiser models.
  7. People familiar with the automobile trade in Ho Chi Minh City say that, in recent years, nearly half of all cars imported into Vietnam have been Toyotas. Other makes popular with Vietnamese consumers include Honda, particularly the Accord and Civic; Nissan, including the Bluebird, Sunny and Stanza; Mitsubishi, particularly the Lancer; and Mercedes-Benz. These brands sell well in the Vietnamese market.
  8. In addition, South Korea’s Hyundai and Kia also sell well because they are relatively affordable.
  9. Japanese cars sell well in Vietnam because Vietnamese consumers prefer compact, fuel-efficient vehicles that are available in a wide range of designs and at relatively affordable prices.
  10. Mercedes-Benz and BMW vehicles are generally purchased only by high-income businesspeople.
  11. On the surface, Vietnam’s automobile market may appear less vibrant than other markets. Behind the scenes, however, the world’s leading automakers are engaged in a quiet but intense race for market share.

Những điểm cần ghi nhớ sau bài thực hành

Qua bài thực hành này, người học có thể rèn luyện cách dịch các nội dung mô tả quy mô thị trường, số liệu nhập khẩu, thị hiếu của người tiêu dùng và sự cạnh tranh giữa các thương hiệu.

  • Không dịch máy móc động từ “tiêu thụ” thành consume khi chủ thể là ô tô hoặc hàng hóa được bán trên thị trường.
  • Phân biệt rõ make, brandmodel trong lĩnh vực ô tô.
  • Ưu tiên những cách diễn đạt tự nhiên như sell well, be popular with consumers, fuel-efficientaffordable.
  • Kiểm tra riêng tên thương hiệu, tên mẫu xe, số liệu và khoảng thời gian trước khi hoàn thiện bản dịch.
  • Có thể tái cấu trúc câu tiếng Anh để văn bản rõ ràng hơn nhưng không được làm thay đổi nội dung của câu nguồn.

Tiếp tục luyện dịch tiếng Anh kinh tế

Người học có thể xem lại thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 1 hoặc tiếp tục với thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 3.

Để xây dựng lộ trình luyện tập có hệ thống, bạn có thể tham khảo:

Kết luận

Dịch thuật kinh tế không đơn thuần là thay thế từng từ tiếng Việt bằng một từ tiếng Anh tương ứng. Người dịch cần nhận diện đúng bản chất của thông tin, lựa chọn thuật ngữ phù hợp với thị trường được mô tả và diễn đạt câu văn theo cách tự nhiên đối với độc giả tiếng Anh.

Trong bài này, các cấu trúc như sell well, be popular with consumers, annual average, per capitarace for market share có giá trị ứng dụng cao đối với báo cáo thị trường, tài liệu doanh nghiệp và các văn bản phân tích kinh tế.

Các bài tập trên được cung cấp cho mục đích học tập và rèn luyện kỹ năng. Đối với hợp đồng, báo cáo thị trường, hồ sơ đầu tư hoặc tài liệu doanh nghiệp cần phát hành chính thức, khách hàng có thể tham khảo dịch vụ dịch thuật chuyên ngành tại BKMOS để tài liệu được kiểm tra đồng thời về nội dung, thuật ngữ, số liệu và định dạng.

Bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi ông Nguyễn Đình Phúc – Founder/CEO BKMOS, Cử nhân tiếng Anh và chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm.

Chia sẻ: Facebook LinkedIn Email
Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc là Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật công chứng và xử lý hồ sơ dịch thuật thực tế. Ông phụ trách định hướng chuyên môn, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm soát chất lượng bản dịch và biên soạn, kiểm duyệt nội dung chuyên môn trên BKMOS Blog.