Thực hành dịch thuật tiếng Anh tài chính bài 2 sử dụng một văn bản về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam để giúp người học rèn luyện cách dịch các nội dung liên quan đến huy động vốn, tín dụng, hoạt động ngân hàng và cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn.
Đây là một bài trong chuyên đề thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế – tài chính, thuộc hệ thống luyện dịch Anh–Việt và Việt–Anh theo chuyên ngành do BKMOS biên soạn.
Trong quá trình thực hành, người học nên chú ý cách sử dụng thuật ngữ ngân hàng theo ngữ cảnh, tránh dịch từng từ riêng lẻ và cần đọc toàn bộ câu trước khi lựa chọn cấu trúc tiếng Anh. Một số tên gọi, chương trình và thông tin trong văn bản mang tính lịch sử; vì vậy, bài viết nên được sử dụng chủ yếu để luyện phương pháp dịch và cách tổ chức câu.
BÀI GỐC TIẾNG VIỆT
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước, làm uỷ thác các nguồn vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của chính phủ, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân trong và ngoài nước, thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp và nông thôn.
- Ngoài hoạt động bằng vốn huy động, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cũng đã nhận vốn uỷ thác của một số tổ chức nước ngoài như Chương trình của Cộng đồng EC “tạo công ăn việc làm cho người hồi hương”, chương trình “cho vay hộ nông dân của chính phủ Hà-Lan”, chương trình “tín dụng của tổ chức phụ nữ thế giới, chương trình FAD…
- Vào những năm cuối thập kỷ 80, từ chủ trương khoán sản phẩm cho người lao động và xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, đã tạo ra động lực mạnh mẽ phát triển nông nghiệp và các vùng nông thôn. Nhu cầu vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp tăng lên rất lớn.
- Song một mặt do thiếu những chính sách khuyến khích cụ thể, mặt khác do yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, Nhà nước chủ trương xoá bỏ phương thức “ứng trước” vật tư cho nông dân. Điều này khiến cho nhu cầu vốn sản xuất của nông dân càng trở nên bức bách, nạn cho vay nặng lãi có đất phát triển mạnh cả về quy mô và lãi suất.
- Trước tình hình gay gắt đó, Ngân hàng Nông nghiệp đã thực hiện làm thử chương trình cho vay trực tiếp đến các hộ nông dân với lãi suất dương.
- Cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng nông nghiệp trong mấy năm qua đã phát huy tác dụng sâu xa về kinh tế và xã hội nông thôn, đặc biệt về các mặt: tăng năng suất và sản lượng cây trong, súc vật nuôi, đa dạng hoá sản phẩm, tạo công ăn việc làm, xoá bỏ cơ bản nạn cho vay nặng lãi.
- Quy mô cho vay mở rộng đồng đều trên phạm vi cả nước, đặc biệt là tỉnh miền núi. Nhờ mở rộng cho vay mà nhiều hộ sản xuất mới dần dần thoát khỏi cảnh làm ăn thua lỗ và nguy cơ giải thể.
- Những kết quả trên mới chỉ là bước đầu nhưng cũng đã khẳng định được một thực tế rằng cho vay trực liếp đến các hộ sản xuất là đúng đắn, phù hợp với đường lối đổi mới và phát triển nông nghiệp, địa bàn nông thôn của Đảng, cũng như khẳng định được sự lớn mạnh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.
PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT
- Ngân hàng Nông nghiệp Viêt Nam = Vietnam Bank for Agriculture; Agricultural Bank of Vietnam.
- Ngân hàng tái thiết và phát triển = Bank for Reconstruction and Development.
- Ngân hàng phát triển Châu Á = Asian Development Bank.
- Ngân hàng địa ốc = mortgage bank.
- Ngân hàng ký thác = deposit bank.
CÂU 1
- Doanh nghiệp Nhà nước = state-owned enterprise.
Anh ta cố gắng không để công việc làm ăn ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình = He tries not to let business interfere with his family life.
- Business is business.: Kinh doanh là kinh doanh (= ăn cho, buôn so) (= trong chuyện tiền bạc, làm ăn buôn bán không được để tình bạn hoặc lòng thương hại ảnh hưởng đến. [In financial and commercial matters, one should not be influenced by friendship, pity, etc.].
Rạp hát này có còn hoạt động kinh doanh không? = Is this theatre still in business?
Không, nó đã ngừng kinh doanh hai năm về trước = No, it went out of business two years ago. hoặc: No, it stopped trading two years ago.
- Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng = to conduct monetary and credit operations and provide banking services.
- Các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước = domestic and foreign economic sectors.
- Làm uỷ thác = to act as trustee; to be entrusted with; to be responsible for; to administer something on behalf of another party.
Trustee (n) = người được uỷ thác tức người có quyền quản lý hợp pháp tiền bạc hoặc tài sản được cất giữ cho một cá nhân hoặc một tổ chức nào đó… [=a person or organization with legal control of money or property held on behalf of another person or organization].
Những đứa bé này quá trẻ để được giúp đỡ uỷ thác tiền bạc của gia đình = These children are too young to be entrusted with the family’s money.
Đó là sứ mạng nặng nề mà Ngài Bộ trưởng đã uỷ thác cho anh ta = It was a demanding mission that the Minister had entrusted to him.
- Các nguồn vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn = long-, medium- and short-term sources of capital.
- Các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân trong và ngoài nước: domestic and foreign socio-economic organizations and individuals.
- Thực hiện tín dụng tài trợ (= cung cấp tín dụng tài trợ) = to provide credit financing for; to provide credit support for.
Ee: To provide a library with books = Cung cấp sách cho một thư viện (= To provide books for a library).
- Nông thôn = rural areas; rural regions.
Eg: Hơn 200 triệu đồng đã được chi dùng để nâng cấp việc cung cấp nước sạch tại nông thôn = More than VND 200 million was spent on improving clean water supplies in rural areas.
CÂU 2
- Ngoài hoạt động bằng vốn huy động (= ngoài hoạt động bằng cách huy động vốn) = in addition to operating with mobilized funds.
- Nhận vốn ủy thác = to receive entrusted funds.
Lưu ý: in trust = (gởi) uỷ thác; giữ cho cá nhân hoặc tổ chức khác] = held or administered on behalf of another person or organization.
On trust: tin đại vào mà chẳng cần bằng chứng hoặc kiểm tra, điều tra gì hết = without proof, verification or investigation.
Eg: Thật không khôn ngoan chút nào để tin bừa những gì hắn nói = It would be unwise to take what he says on trust.
Tài sản đó được gởi uỷ thác cho con gái tôi đến khi nó hai mươi tuổi = That property is being held in trust for my daughter until she turns twenty.
- Chương trình của cộng đồng EC = the European Community programme.
- Tạo công ăn việc làm = to create jobs; to create employment; to provide employment.
- Những người hồi hương: returnees; repatriates; people returning to Vietnam.
- To repatriate = hồi hương, gởi trả về quê nhà (= to send or return someone to their own country).
Repatriation (n) = Sự hồi hương (the act or process of returning people to their own country).
Eg: Việc hồi hương những tù binh chiến tranh này sẽ được thực hiện vào tháng tới = The repatriation of these prisoners of war will take place next month.
- Chương trình cho vay hộ nông dân = the loan programme for farming households.
Household (n) = hộ (= tất cả nhưng người sống chung trong một gia đình kể cả những người tạm trú [all the people living together in one home, including lodgers]).
Eg: Chỉ 10% các hộ dân tại TP Hồ Chí Minh đã có tủ lạnh = Only 10% of households in Ho Chi Minh City had a refrigerator.
Householder (n) = Chủ hộ (= head of a household).
Eg: Ủy ban nhân dân Quận đã kêu gọi các chủ hộ giúp đỡ các nạn nhân lũ lụt ở đồng bằng sông cửu Long = The District People’s Committee appealed to householders to help flood victims in the Mekong Delta.
- Chương trình tín dụng của tổ chức phụ nữ thế giới = the credit programme run by an international women’s organization.
CÂU 3
- Chủ trương khoán sản phẩm cho người lao động = the policy of assigning output-based contracts to workers.
- Xác định = to identify; to recognize; to affirm; to assert; to state firmly.
Eg: Mọi người đều xác định sự vô tội của anh ấy = Everybody asserted his innocence.
Việt Nam đã hơn một lần xác định chủ quyền của mình trên các hòn đảo đó = Vietnam has repeatedly affirmed its sovereignty over those islands.
- Đơn vị kinh tế tự chủ = an autonomous economic unit.
… đã tạo ra động lực… = nên dùng this hoặc that (pron.) để làm Subject cho “đã tạo ra” = This created strong momentum for the development of agriculture and rural areas.
Có thể thay momentum bằng impetus hoặc driving force tùy ngữ cảnh. Ta nói: motive for, impetus for hoặc impetus to do something.
Eg: Jealousy was his motive for attacking her = Sự ghen tuông đã là động lực của hắn tấn công nàng.
Động lực của cuộc mưu sát có lẽ là chính trị = The motive for the murder was probably political. Cũng có thể dịch động lực = driving force.
- Nhu cầu = requirement; need; demand.
Eg: Nhu cầu nhà ở tại TP. Hồ Chí Minh đang gia tăng = The demand for housing in Ho Chi Minh City is increasing.
CÂU 4
- Do = due to; owing to; because of.
Eg: Chị ấy đã đến trễ do xe cộ đông đúc = She arrived late because of heavy traffic.
- Chính sách khuyến khích cụ thể = specific incentive policies hoặc specific policies designed to encourage development.
Ta có thể thay: encouraging = promoting; supporting… Trong ý nghĩa hạn hẹp, ta có thể thay policy = principles; rules; practices; regulations; instructions; methods…
Eg: Chính sách của công ty chúng ta về việc sử dụng bộ đội phục viên thế nào? = What is our company’s policy on employing demobilized soldiers? hoặc = What are our company’s rules on employing demobilized soldiers?
Hội đồng hoạch định chính sách = policy-planning council.
- Cơ chế quản lý = management mechanism; management system; management structure.
- Nhà nước chủ trương xoá bỏ phương thức “ứng trước vật tư cho nông dân = The Government decided to discontinue the practice of advancing agricultural inputs to farmers.
- Ứng trước = to advance; to provide in advance.
Eg: Anh ta đã xin ông chủ ứng trước cho mình một tháng lương = He asked his employer to advance him one month’s salary.
Các Ngân hàng nông nghiệp tỉnh thường ứng trước tiền để nông dân mua hạt giống và phân bón = Provincial agricultural banks often advance funds to farmers for the purchase of seeds and fertilizer.
- Bức bách = pressing; urgent.
Eg: Những vấn đề kinh doanh bức bách đã ngăn cản anh ta đi xa tiêu khiển = Pressing business matters prevented him from taking a holiday.
- Cho vay nặng lãi = to lend money at exorbitant rates of interest; to engage in usurious lending.
- Cho vay cắt cổ = to lend money at an excessive or usurious rate of interest.
- Cả về quy mô và lãi suất = in terms of both scale and interest rates.
Có thể thay in terms of = with respect to; with regard to; as regards…
Eg: Chúng tôi có ít thông tin về quá khứ cô nàng = We have little information regarding her past.
Về điểm này, tôi đồng ý với các bạn = As regards this point, I agree with you.
CÂU 5
- Trước tình hình gay gắt đó = Faced with this critical situation.
Có thể thay faced with = confronted with; in response to… và critical situation = serious situation; difficult circumstances.
Eg: We are at a critical point in our history. = Chúng ta đang ở vào thời kỳ quyết định của lịch sử.
The patient’s condition is critical. = Tình trạng của bệnh nhân thật nguy kịch (= The patient is seriously ill and may die.).
- Thực hiện làm thử chương trình cho vay trực tiếp đến các hộ nông dân = to conduct a pilot programme providing direct loans to farming households hoặc đơn giản hơn: to pilot a direct-lending programme for farming households.
Lưu ý: pilot được dùng ở đây là (adj.) [attributive] = thử nghiệm (= conducted on a small scale to determine whether something will be successful).
Eg: A pilot project = một dự án thử nghiệm.
We are conducting a pilot survey of this product; if it sells well, we will move into full production. = Chúng tôi đang tiến hành khảo sát thử nghiệm sản phẩm này; nếu có bán chạy, chúng tôi sẽ đi vào sản xuất đại trà.
- Với lãi suất dương = at a positive interest rate hoặc at positive interest rates.
Ta nói: at a rate; at the rate; at that rate…
Eg: Công ty chúng tôi sản xuất thùng nhựa tròn với mức 50 chiếc một ngày = Our company produces plastic drums at a rate of 50 per day.
CÂU 6
- Cho vay hộ sản xuất = Việc cho các hộ sản xuất vay thông qua các Ngân hàng Nông nghiệp… = lending to production households by agricultural banks.
- Phát huy tác dụng sâu xa về kinh tế và xã hội nông thôn = to have a profound socio-economic impact on rural areas hoặc dịch đơn giản hơn: to exert a profound influence on rural society.
Lưu ý: to have hoặc to exert an influence/effect on something. Khi dùng to influence hoặc to affect phải bỏ giới từ on.
Eg: The climate affected his health. = The climate had an effect on his health.
- Tăng năng suất và sản lượng cây trồng, súc vật nuôi = to increase crop and livestock productivity and output.
- Đa dạng hóa sản phẩm = to diversify products; to diversify the product range; to produce a wider variety of products.
Eg: Nhà máy của bà ta đang cố gắng đa dạng hoá sản phẩm = Her factory is trying to diversify its product range.
Chính sách của Nhà nước là đa dạng hoá sản xuất và trồng nhiều cây xanh để bảo vệ môi trường = The Government’s policy is to diversify production and plant more trees to protect the environment.
- Xoá bỏ cơ bản nạn cho vay nặng lãi = to substantially eliminate usurious lending; to largely eradicate loan-sharking.
Ta cũng có thể thay thế to stop hoặc to eradicate = to prevent; to hinder; to obstruct…
Eg: To obstruct the passage of a bill through Parliament = Ngăn cản việc thông qua dự luật tại Nghị viện. (= to try to prevent a law from being passed).
I have had so much work that I have been unable to answer your letter. = Tôi có nhiều công việc đã ngăn cản tôi trả lời thư bạn.
CÂU 7
- Quy mô cho vay = the scale of lending; lending volume.
- Được mở rộng đồng đều trên phạm vi cả nước = to be expanded relatively evenly throughout the country.
Eg: You could broaden your knowledge by attending such courses. = Bạn có thể mở rộng kiến thức của bạn bằng cách tham dự các khoá học như thế.
Our foreign trade has expanded in recent years. = Nền ngoại thương của chúng ta đã được mở rộng trong các năm qua.
- Đặc biệt các tỉnh miền núi = especially in mountainous provinces.
- Nhờ mở rộng cho vay… nguy cơ giải thể = Thanks to the expansion of lending, production households have gradually recovered from losses and avoided the risk of dissolution.
Hoặc: The expansion of lending has helped production households overcome business losses and avoid the threat of closure.
Cũng có thể thay threat (n) (nguy cơ, mối đe doạ) = risk; danger.
CÂU 8
- Có thể dịch: Although these results were only preliminary, they confirmed that direct lending to production households was the right approach, consistent with the Party’s policy of reforming and developing agriculture and rural areas, while also demonstrating the growing strength of the Vietnam Bank for Agriculture.
Hoặc: These achievements were only a beginning, but they clearly demonstrated that direct lending to production households was appropriate and consistent with the Party’s policy of agricultural and rural reform and development. They also reflected the continued growth of the Vietnam Bank for Agriculture.
- Một vài ví dụ khác về as well (= also, too…) và as well as (= in addition to; together with).
Ông ta dạy tiếng Anh cũng giỏi như ông đã dạy tiếng Hoa vậy = He teaches English as well as he taught Chinese.
Chị ấy trồng hoa cũng giỏi như trồng rau cải vậy = She grows flowers as well as she grows vegetables.
Chị ấy tốt lại còn biết điều = She is kind as well as sensible.
Tuyết là giáo viên dạy văn có tài năng như là ca sĩ vậy = Tuyết is a talented literature teacher as well as a singer.
Nam muốn cải thiện vốn tiếng Anh cũng như tiếng Hoa của mình = Nam wants to improve both his English and his Chinese.
Tôi sắp đi Vũng Tàu và con gái tôi cũng vậy = I am going to Vung Tau, and my daughter is coming as well.
BÀI DỊCH THAM KHẢO
VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE
- The Vietnam Bank for Agriculture is a state-owned enterprise engaged in monetary and credit operations and the provision of banking services to domestic and foreign economic sectors. It administers long-, medium- and short-term funds entrusted by the Government, socio-economic organizations and individuals in Vietnam and abroad, and provides credit primarily to agriculture and rural areas.
- In addition to funds mobilized through its own operations, the Bank has received entrusted funds from several foreign organizations, including the European Community’s “Job Creation for Returnees” programme, the Dutch Government’s “Loans for Farming Households” programme, a credit programme run by an international women’s organization and the FAD programme.
- In the late 1980s, the policy of assigning output-based contracts to workers and recognizing farming households as autonomous economic units created strong momentum for the development of agriculture and rural areas. Demand for capital to expand agricultural production rose sharply.
- However, partly because of the lack of specific incentive policies and partly because of the need to reform the management mechanism, the State decided to discontinue the practice of advancing agricultural inputs to farmers. This made farmers’ demand for production capital even more urgent and allowed usurious lending to expand rapidly in both scale and interest rates.
- In response to this difficult situation, the Bank launched a pilot programme providing direct loans to farming households at positive interest rates.
- Over the past several years, the Bank’s lending to production households has generated significant economic and social benefits in rural areas, particularly by increasing crop and livestock productivity and output, diversifying products, creating jobs and largely eliminating usurious lending.
- Lending has expanded broadly and relatively evenly throughout the country, especially in mountainous provinces. Access to credit has enabled many production households to gradually recover from losses and avoid the risk of closure.
- Although these results were only preliminary, they confirmed that direct lending to production households was the right approach, consistent with the Party’s policy of reforming and developing agriculture and rural areas, and demonstrated the growing strength of the Vietnam Bank for Agriculture.
TIẾP TỤC LUYỆN DỊCH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Qua bài thực hành này, người học có thể rèn luyện cách dịch tên tổ chức, nguồn vốn, hoạt động tín dụng, chương trình cho vay và những nội dung mô tả tác động kinh tế – xã hội của hoạt động ngân hàng. Khi so sánh với bản dịch tham khảo, nên tập trung vào cách tổ chức ý và tính nhất quán của thuật ngữ thay vì học thuộc từng câu.
Để tiếp tục theo đúng lộ trình, bạn có thể xem:
- Thực hành dịch thuật tiếng Anh tài chính bài 1 – nội dung về huy động vốn và phát triển thị trường tài chính.
- Thực hành dịch thuật tiếng Anh tài chính bài 3 – nội dung về Vietcombank và các loại thẻ thanh toán.
- Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế – tài chính – cụm nội dung hướng dẫn phương pháp và lộ trình luyện dịch đầy đủ.
Các bài thực hành chỉ nên được sử dụng làm tài liệu học tập và tham khảo phương pháp. Đối với báo cáo tài chính, hồ sơ tín dụng, tài liệu ngân hàng, kiểm toán hoặc đầu tư cần phát hành chính thức, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ dịch thuật tài chính – ngân hàng tại BKMOS để tài liệu được kiểm soát đồng thời về thuật ngữ, số liệu và định dạng.
Bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi ông Nguyễn Đình Phúc – Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm.
