Thực hành dịch thuật tiếng Anh tài chính bài 3 tập trung vào chủ đề thanh toán thẻ và hoạt động phát hành thẻ của Vietcombank. Đây là bài luyện dịch Việt–Anh giúp người học thực hành cách sử dụng các thuật ngữ như payment card, international credit card payment, card acceptance point, card issuance và foreign exchange management.
Bài viết thuộc hệ thống thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế – tài chính do BKMOS biên soạn. Trước khi bắt đầu, người học nên tự dịch toàn bộ văn bản, lập bảng thuật ngữ và chỉ đối chiếu với phần phân tích, bản dịch tham khảo sau khi đã hoàn thành bản dịch đầu tiên.
Lưu ý: Văn bản được sử dụng trong bài là tư liệu luyện dịch từ một giai đoạn trước. Các số liệu, chức danh, chính sách và thông tin về hoạt động ngân hàng trong bài không nên được xem là dữ liệu hiện hành nếu chưa được kiểm tra lại từ nguồn chính thức.
BÀI GỐC TIẾNG VIỆT
VIETCOMBANK VÀ CÁC LOẠI THẺ THANH TOÁN
- Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh là một trong những chiến lược của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
- Dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế và gần đây việc phát hành thẻ thanh toán của riêng Vietcombank đã khẳng định quyết tâm của Vietcombank trong hiện đại hoá công nghiệp ngân hàng để phát triển và hoà nhập với thị trường quốc tế.
- Ông Nguyễn Duy Lộ, Phó Tổng giám đốc thứ nhất Vỉetcombank kiêm Giám đốc Vietcombank TP Hồ Chí Minh cho biết: hiện nay có khoảng 70% lượng tiền mặt còn lưu thông ngoài ngân hàng và chỉ có 30% được thanh toán qua ngân hàng.
- Việc dùng thẻ thanh toán sẽ dần dần thay thế tỷ lệ nói trên.
- Từ năm 1991 đến nay, Vietcombank đã làm tổng đại lý thanh toán cho các ngân hàng nước ngoài để đưa bốn loại thẻ tín dụng quốc tế thông dụng nhất vào sử dụng ở Việt Nam là VISA, MASTERCARD, JCB và AMERICAN EXPRESS.
- Ngày nay, thẻ tín dụng không còn là một phương thức thanh toán mới lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam, kể cả doanh nghiệp tư nhân.
- Với hơn 500 điểm tiếp nhận thẻ trong cả nước (TP Hồ Chí Minh: 330 điểm, Hà Nội: 140 điểm, các thành phố khác: 30 điểm) đủ tạo thuận lợi cho các nhà kinh doanh, khách du lịch đến Việt Nam.
- Chỉ riêng 9 tháng đầu năm rồi, Vietcombank đã nhận thanh toán bằng các loại thẻ thanh toán quốc tế hơn 100,6 triệu đô la Mỹ.
- Dịch vụ này đã mang lại cho Vietcombank 439.350 đô la Mỹ.
- Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế là một dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao và hầu như không có rủi ro.
- Vì vậy, các ngân hàng thương mại, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đang ráo riết cạnh tranh với Vìetcombank.
- Mặt khác, từ 1/7/1993 đến nay, Vietcombank bắt đầu phát hành thẻ thanh toán của mình.
- Sau hơn một năm triển khai, Vietcombank đã có hơn 240 điểm tiếp nhận thẻ (loại A, loại B) và phát hành được 325 thẻ với số tiền phát hành là 8,4 tỉ và số tiền thanh toán là hơn 5 tỉ đồng.
- Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Duy Lộ, việc phát hành thẻ thanh toán mới chỉ là “quà trình tự làm” của Vietcombank chứ chưa được phổ cập trong các doanh nghiệp và rộng rãi trong nhân dân.
- Muốn việc thanh toán thẻ trở thành pháp lệnh thì cần phải có cơ chế chung của Nhà nước.
- Đồng thời với quyết định mới của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm về quản lý ngoại hối để tiến tới mục tiêu “trên lãnh thổ Việt Nam chỉ dùng tiền đồng Việt Nam”, Vietcombank sẽ phát hành thêm nhiều thẻ cho các đối tượng người nước ngoài được thuận tiện.
PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT
– Thẻ thanh toán = payment card.
CÂU 1
- Đa dạng hoá = to diversify; to broaden; to vary (= various; abundant; plentiful…).
Ví dụ: * Chúng tôi muốn các bữa ăn của chúng tôi được đa dạng hoá = We want more variety in our meals.
Ông giám đốc đã hứa sẽ đa dạng hoá các sản phẩm = The director promised to diversify the product range.
• Một trong những chiến lược: one of the strategies (= targets; purposes; aims…). Cũng có thể dịch: … is part of the strategy of…
CÂU 2
- Dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế = international credit card payment services.
… của riêng Vietcombank = … Vietcombank’s own…
– Đã khẳng định = have demonstrated (dùng pres.perfect vì trong câu có adv. “recently”).
– Quyết tâm = determination; resolve; commitment…
Ví dụ: Quyết tâm rút lui (= về hưu) của anh ấy đã làm tất cả bọn chúng tôi sững sờ = His decision to retire surprised us all.
- Công nghiệp ngân hàng = banking technology. (Banking [n] = công việc ngân hàng [business of keeping a bank] – Technology (n) = kỹ thuật. (= công nghệ) [the application of scientific knowledge for practical purposes]).
Banking hours = giờ hoạt động của ngân hàng.
- Hoà nhập = to integrate into; to become part of…
Ví dụ: Họ đã hội nhập với dân địa phương = They integrated into the local community.
Hãy giúp đỡ những người tị nạn Việt Nam này nhanh chóng hội nhập vào cộng đồng = Help these Vietnamese refugees integrate quickly into the community.
CÂU 3
- Phó Tổng Giám đốc thứ nhất: First Deputy General Director.
- Kiêm (= kiêm nhiệm) = concurrently (adv.).
Ví dụ: Ông ấy kiêm nhiệm nhiều chức vụ (= Ông ấy nắm giữ nhiều chức vụ) = He holds several positions at the same time.
- Hai đề tài này sẽ được nghiên cứu cùng một lúc = These two subjects will be studied concurrently.
- Tiền mặt: cash (n). Trả bằng tiền mặt: to pay in cash. Trả bằng chi phiếu = to pay by cheque (hoặc check [US]). To have cash on hand = có sẵn tiền. To have cash = có tiền; to be out of cash = hết tiền.
- Lưu thông = to circulate; to be in circulation… Ví dụ: Một số lượng lớn nhật báo và tạp chí đang được lưu thông trong dân chúng = A large number of newspapers and magazines are being circulated among the public.
- Thanh toán = to pay; to settle; to process a payment…
- Thanh toán các món nợ = to settle the debts; to pay off the debts. “To liquidate” còn có nghĩa dứt điềm, trừ khử, giết chết (= to put an end to; to eliminate; to kill…).
Ví dụ: * Nàng đã thanh toán tất cả các tình địch của nàng = She eliminated all her rivals in love.
- Ông ta đã và đang cố gắng thanh toán các đối thủ chính trị của mình = He has been trying to eliminate his political opponents.
CÂU 4
- Dần dần = step by step; gradually; progressively; increasingly… Ví dụ: Tình bạn của họ đã dần dần phát triển thành tình yêu = Their friendship gradually developed into love.
- Tỷ lệ nói trên = the above-mentioned ratio; the aforementioned proportion…
Ví dụ: Hàng nhập khẩu sẽ được cho phép theo tỉ lệ hàng xuất khẩu = Imports will be permitted in proportion to exports.
Việc chi trả sẽ theo tỷ lệ công việc làm được chứ không theo tỷ lệ thời gian = Payment will be based on the work completed, not on the time spent.
CÂU 5
- Đại lý = agent (n) (= a person or organization authorized to act on behalf of another).
Đại lý vận tải đường thuỷ = a shipping agent (= a person or company that arranges the shipment of goods for merchants and manufacturers). Tổng đại lý = general agent. Ví dụ: Sự bất cẩn là nguyên nhân duy nhất của tai nạn = Carelessness was the sole cause of the accident. Chúng tôi có độc quyền bán các sản phẩm của Toshiba = We hold the exclusive right to sell Toshiba products.
- Đưa vào sử dụng = to put something into use; to introduce something.
- Bốn loại thẻ tín dụng quốc tế thông dụng nhất = the four most widely used international credit cards.
CÂU 6
- Phương thức thanh toán tiền mới lạ… tư nhân = Credit cards are no longer a novel means of payment for Vietnamese businesses, including private enterprises.
- Không còn… nữa = no longer (dùng trước động từ thường và sau các trợ từ); not… any more (hoặc any longer).
Ví dụ: Tôi không còn yêu anh nữa = I no longer love you. / I don’t love you any more. / I don’t love you any longer.
CÂU 7
- Với hơn 500 điểm = with more than 500 card acceptance points.
Ví dụ: Anh có biết chỗ ông ta bị ám sát không ? = Do you know the spot where he was murdered?
• Đủ tạo thuận lợi cho = to provide convenient facilities for…; to make something convenient for…
CÂU 8
- Nên hiểu: chỉ trong 9 tháng… Vietcombamk đã thanh toán bằng các loại thẻ… một số tiền lớn… = In the first nine months of last year alone, Vietcombank processed more than US$100.6 million in international card payments.
CÂU 9
- Mang lai = to bring somebody something hoặc to bring something for somebody. Mang đi to take. Ví dụ: Mang (hoặc đem) mấy cái chai không này đi đi và mang lại cho tôi một ly rượu = Take these empty bottles away and bring me a glass of wine. (hoặc: … bring a glass of wine for me.)
Mang cho ông ấy một cái ghế = Bring him a chair. (hoặc Bring a chair for him.)
- Phí dịch vụ = service fee; service charge.
CÂU 10
- Hiệu quả kinh tế cao = high economic efficiency; high cost-effectiveness.
… Và hầu như không có rủi ro = … and involves almost no risk. Có thể thay “to bear” – “to have”. Ví dụ: Tôi có phần hùn trong Công ty này = I have a stake in this company.
Câu 11:
- Ráo riết cạnh tranh với = to compete fiercely with; to face intense competition from; to be in fierce competition with.
CÂU 12
- Mặt khác = On the other hand; in addition; furthermore…
- Thẻ thanh toán của mình = its own payment card. Ta có thể nói: This is my own house hoặc This house is my own.
CÂU 13
- Sau hơn một năm triển khai = after more than a year of implementation (có thể thay = operation)…
- Với số tiền phát hành là 8,4 tỉ = with a total issuance value of VND 8.4 billion; with the value of cards issued amounting to VND 8.4 billion.
CÂU14
- Quá trình tự làm = an internally developed process; a self-developed initiative… Lưu ý cách sử dụng tiếp đầu tố (prefix) SELF – Self thêm vào đầu các DANH TỪ, QUÁ KHỨ hoặc HIỆN TẠI PHÂN TỪ để tạo ra các danh từ hoặc tính từ mới với nghĩa “Chủ thể tự làm” (done by oneself, itself or themselves), Ví dụ: Adjustment (n) = sự điều chỉnh.
=> – Self-adjustment (n) = sự tự điều chỉnh.
- Invited (p.p.) = được mời => self-invited (adj.) = tự mời.
Eg: Bọn chúng là những người khách không ai mời cũng đến = They are uninvited guests.
Sealing (pres.p.used as adj.) = đóng kín, bịt kín, vá => self-sealing (adj.) = tự bịt kín, tự vá…
- Lốp xe (vỏ xe) tự vá = a self-sealing pneumatic tyre (US: tire).
Vỏ đặc: solid tyre, vỏ bơm hơi = pneumatic tyre.
- … Chứ chưa đươc phổ cập trong giới doanh nghiệp = … but it has not yet been widely adopted by businesses or the general public.
CÂU 15
- Muốn việc thanh toán bằng thẻ trở thành pháp lệnh = để đưa việc thanh toán bằng thẻ vào sắc lệnh do Thủ tướng ký, có các điều khoản (Articles) quy định rõ ràng…)] = For card payments to be governed by a legal ordinance…
Ta nói: To turn something into something. Ví dụ: Đừng biến niềm vui của nàng thành nỗi buồn = Don’t turn her joy into sadness.
- Phải có = there must be. Trước đây có, bây giờ không còn nữa = There used to be. Eg: * There used to be a market near this pagoda. = Trước đây có một cái chợ gần ngôi chùa này. There must be a solution to that problem. = Phải có một giải pháp cho vấn đề đó.
- Cơ chế chung = a common mechanism; a common regulatory framework.
BÀI DỊCH THAM KHẢO
VIETCOMBANK AND PAYMENT CARDS
- Diversifying its business activities is one of the strategies pursued by the Bank for Foreign Trade of Vietnam, commonly known as Vietcombank.
- The provision of international credit card payment services and, more recently, Vietcombank’s issuance of its own payment cards have demonstrated the bank’s determination to modernize its banking technology, support development and integrate into the international market.
- Mr Nguyen Duy Lo, First Deputy General Director of Vietcombank and concurrently Director of its Ho Chi Minh City branch, said that approximately 70% of cash was circulating outside the banking system, while only 30% of payments were made through banks.
- The use of payment cards would gradually change this ratio.
- Since 1991, Vietcombank had acted as the principal payment agent for foreign banks, introducing four of the most widely used international credit cards in Vietnam: Visa, Mastercard, JCB and American Express.
- Credit cards were no longer a novel means of payment for Vietnamese businesses, including private enterprises.
- More than 500 card acceptance points nationwide—330 in Ho Chi Minh City, 140 in Hanoi and 30 in other cities—provided convenient payment facilities for businesspeople and tourists visiting Vietnam.
- In the first nine months of the previous year alone, Vietcombank processed more than US$100.6 million in international card payments.
- The service generated US$439,350 in fee income for Vietcombank.
- International credit card payment processing was a highly cost-effective service involving almost no risk.
- Consequently, commercial banks and branches of foreign banks in Vietnam were competing vigorously with Vietcombank.
- In addition, Vietcombank began issuing its own payment cards on 1 July 1993.
- After more than a year of implementation, Vietcombank had established more than 240 card acceptance points for Type A and Type B cards and had issued 325 cards, with a total issuance value of VND 8.4 billion and payment transactions exceeding VND 5 billion.
- However, according to Mr Nguyen Duy Lo, the issuance of payment cards was still merely an internally developed initiative of Vietcombank and had not yet gained widespread adoption among businesses or the general public.
- For card payments to be governed by a legal ordinance, a common regulatory framework established by the State would be required.
- Together with the Prime Minister’s new decision supplementing and amending several provisions on foreign exchange management, with the aim of ensuring that only the Vietnamese dong was used within Vietnam, Vietcombank would issue more cards to facilitate payments by foreign nationals.
Gợi ý tiếp tục luyện dịch tài chính – ngân hàng
Bài dịch tham khảo không phải là phương án duy nhất. Khi đối chiếu, người học nên tập trung vào cách xác định đúng chủ thể, thời điểm, số liệu và thuật ngữ ngân hàng thay vì học thuộc từng câu. Đặc biệt, các cụm như process card payments, card acceptance point, fee income và foreign exchange management cần được sử dụng nhất quán trong toàn bài.
Để tiếp tục luyện tập theo lộ trình, bạn có thể tham khảo:
- Thực hành dịch thuật tiếng Anh tài chính bài 1 – chủ đề huy động vốn cho phát triển.
- Thực hành dịch thuật tiếng Anh tài chính bài 2 – chủ đề hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế – tài chính – bài cụm nội dung hướng dẫn phương pháp và lộ trình luyện dịch.
- Thực hành dịch thuật Anh–Việt và Việt–Anh theo chuyên ngành – danh sách các nhóm bài luyện dịch của BKMOS.
Các bài thực hành phù hợp để học thuật ngữ và phương pháp xử lý câu. Đối với báo cáo tài chính, hồ sơ tín dụng, tài liệu ngân hàng hoặc chứng từ được sử dụng trong giao dịch thực tế, người dịch còn phải kiểm tra chuẩn mực chuyên ngành, số liệu, tên pháp nhân và định dạng tài liệu. Doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ dịch thuật tài chính – ngân hàng tại BKMOS khi cần bản dịch được hiệu đính và kiểm soát chuyên môn trước khi phát hành.
