Danh sách bài thực hành dịch thuật

Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 1: Gỗ xuất khẩu

Đăng bởi Nguyễn Đình Phúc

“`html

Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 1 giúp người học luyện cách chuyển ngữ một văn bản về khai thác, chế biến và xuất khẩu gỗ từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Trọng tâm của bài là cách lựa chọn thuật ngữ phù hợp, xử lý câu dài, trình bày số liệu và sử dụng những cụm từ tự nhiên trong văn phong kinh tế – thương mại.

Đây là một bài thực hành thuộc hệ thống luyện dịch Anh–Việt, Việt–Anh theo chuyên ngành do BKMOS biên soạn. Người học nên tự dịch 11 câu dưới đây trước, sau đó mới đối chiếu phần phân tích và bản dịch tham khảo.

Để hiểu rõ hơn phương pháp xử lý thuật ngữ, số liệu và quan hệ logic trong loại văn bản này, bạn có thể đọc thêm bài hướng dẫn thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế – tài chính.

Lưu ý: Bài thực hành sử dụng số liệu, tên cơ quan và văn bản pháp luật thuộc bối cảnh lịch sử của tài liệu nguồn. Nội dung phù hợp để luyện kỹ năng dịch thuật nhưng không nên được sử dụng như thông tin kinh tế hoặc pháp lý hiện hành.

Bài 1: Gỗ chế biến xuất khẩu

Bài gốc tiếng Việt

  1. Trong những năm gần đây do quản lý và bảo vệ kém, tài nguyên rừng bị tàn phá rất nghiêm trọng.
  2. Sản lượng gỗ khai thác dành cho chế biến tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trong những năm 1992 và 1993 đã giảm rất nhiều.
  3. Để thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ban hành ngày 12/08/1991 và đặc biệt là chỉ thị 462 | TTg ngày 11/3/1993 của Thủ Tướng Chính phủ về quản lý chặt chẽ việc khai thác, vận chuyển và xuất khẩu gỗ, ngành lâm nghiệp đã thực hiện biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ môi sinh, đồng thời ổn định và phát triển nguồn nguyên liệu gỗ dành cho công nghiệp chế biến, trong đó có chế biến xuất khẩu.
  4. Sản lượng khai thác gỗ năm 1998 theo dự kiến kế hoạch của Bộ Lâm nghiệp sẽ tăng lên 690.000m3 so với 638.000m3 năm 1996 và 618.000m3 năm 1997.
  5. Cũng theo dự kiến kế hoạch đó, năm 1998 sẽ dành 299.000m3 gỗ từ nhóm 1 cho đến nhóm 8 để chế biến xuất khẩu (trừ một số loại đặc biệt quý hiếm đã bị Nhà nước cấm khai thác vầ sử dụng tại Nghị định số 18|HĐBT ngày 17/1/1992).
  6. Chỉ cách đây vài năm gỗ cao su được cho là loại tồi, chỉ dùng để làm chất đốt.
  7. Hiện nay đó lại là nguyên liệu rất có giá trị trong việc sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng gỗ đang rất ưa chuộng tại các thị trường các nước tư bản phát triển (Châu Á, Châu úc, Châu Âu, Bắc Mỹ).
  8. Hàng năm ngành cao su phải thanh lý khoảng 7.000-8.000 có khi đến 10.000 ha cây cao su già để trồng mới.
  9. Ước tính bình quân hàng năm có thể thu được vài ba trăm ngàn mét khối gỗ cao su già thanh lý có chất lượng dùng cho chế biến xuất khẩu.
  10. Ngoài ra cũng nên lưu tâm các nhà nghiên cứu, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gỗ về một nguồn nguyên liệu khá dồi dào nhưng chưa được khai thác sử dụng đó là gỗ dừa.
  11. Một số nước như Indonesia, Philippin, Malaysia đã thành công trong việc chế biến gỗ dừa làm vật liệu xây dựng, sản xuất hàng mộc, trong đó có hàng mộc xuất khẩu mang lại hiệu quả đáng khích lệ.

Phân tích và hướng dẫn dịch thuật

Chế biến: to process – xử lý hoặc biến đổi nguyên liệu để tạo ra sản phẩm có thể sử dụng.

  • Wood processing for export: hoạt động chế biến gỗ để xuất khẩu.
  • Processed wood for export: gỗ đã qua chế biến dành cho xuất khẩu.

Với nội dung của bài, tiêu đề có thể dịch tự nhiên là Processed Wood for Export.

Câu 1

  • Do: due to, owing to, because of hoặc as a result of.

Ví dụ: The accident was due to careless driving. = Tai nạn xảy ra do lái xe bất cẩn.

  • Quản lý và bảo vệ kém: poor management and protection hoặc inadequate management and protection.
  • Tài nguyên rừng bị tàn phá: có thể dùng forest resources have been severely depleted. Trong ngữ cảnh tài nguyên, depleted tự nhiên hơn destroyed.

Một số cách dùng khác:

  • She has had bad luck. = Nàng kém may mắn.
  • A bad reputation = tiếng xấu.
  • Poor health = sức khỏe kém.

Câu 2

  • Sản lượng gỗ khai thác: the volume of timber harvested hoặc timber harvest volume.
  • Cho chế biến, tiêu dùng trong nước: for domestic processing and consumption.
  • Giảm rất nhiều: fell sharply hoặc decreased significantly.

Trong văn bản kinh tế, fell sharply thường được sử dụng để mô tả một chỉ tiêu giảm mạnh trong một khoảng thời gian xác định.

Câu 3

  • Nghiêm chỉnh: strictly.
  • Thực hiện nghiêm chỉnh luật: to strictly implement the law hoặc to ensure strict enforcement of the law.

Ví dụ:

  • Be strict with yourself. = Hãy nghiêm khắc với chính bản thân bạn.
  • Smoking is strictly prohibited at petrol stations. = Việc hút thuốc bị nghiêm cấm tại các trạm xăng.
  • Chỉ thị: directive, instruction hoặc order. Đối với tên một văn bản của cơ quan nhà nước, directive phù hợp hơn.

Ví dụ: Instruct them to start early. = Hãy chỉ thị cho họ khởi hành sớm.

  • Môi sinh: the ecological environment hoặc the ecosystem.
  • Nguyên liệu gỗ: timber supplies, wood supplies hoặc wood raw materials.
  • Công nghiệp chế biến: the processing industry.

Tên văn bản nên được trình bày là Directive No. 462/TTg dated 11 March 1993.

Câu 4

  • Sản lượng khai thác gỗ: timber harvest volume hoặc the volume of timber harvested.
  • Dự kiến: to project, to forecast, to estimate hoặc to expect.
  • Theo dự kiến kế hoạch: under the projected plan hoặc according to the Ministry’s projections.
  • So với: compared with hoặc compared to.

Khi trình bày sản lượng, đơn vị mét khối nên được viết là và có khoảng cách giữa con số với đơn vị, chẳng hạn: 690,000 m³.

Câu 5

  • Cũng theo dự kiến kế hoạch đó: under the same plan hoặc according to the same projections.
  • Dành gỗ để chế biến xuất khẩu: allocate timber for export processing.
  • Loại đặc biệt quý hiếm: particularly rare and valuable species.
  • Cấm: to prohibit, to ban hoặc to forbid.

Ví dụ:

  • Smoking is strictly prohibited at petrol stations. = Hút thuốc bị nghiêm cấm tại các trạm xăng.
  • The harvesting of these species has been prohibited. = Việc khai thác những loài này đã bị cấm.

Khi dẫn văn bản pháp luật, có thể dùng cấu trúc under Decree No. 18/HĐBT dated 17 January 1992.

Câu 6

  • Được cho là: to be considered, to be regarded as hoặc to be seen as.
  • Gỗ tồi: low-grade timber hoặc poor-quality wood, không nên dịch là bad wood.
  • Chất đốt: fuel hoặc firewood, tùy ngữ cảnh sử dụng.

Rubberwood thường được viết liền khi nói đến loại gỗ lấy từ cây cao su.

Câu 7

  • Có giá trị: valuable, of considerable value hoặc a valuable raw material.
  • Các mặt hàng gỗ: wood products hoặc wooden products.
  • Đang rất được ưa chuộng: are in strong demand hoặc are highly sought after.
  • Thị trường các nước tư bản phát triển: có thể diễn đạt tự nhiên là developed markets hoặc developed economies.

Không nên dùng appreciated để diễn đạt sản phẩm đang được thị trường ưa chuộng. Động từ này thường được dùng trong những câu như:

We greatly appreciate your help. = Chúng tôi rất trân trọng sự giúp đỡ của bạn.

Câu 8

  • Ngành cao su: the rubber industry, không nên dùng the rubber branch.
  • Thanh lý cây cao su già: trong ngữ cảnh này có thể dùng to clear, to fell hoặc to remove ageing rubber trees.
  • Để trồng mới: for replanting hoặc to plant new trees.

Ví dụ:

  • Do not destroy that box; it may still be useful. = Đừng phá cái hộp đó, nó có thể vẫn hữu ích.
  • To plant trees = trồng cây.
  • To put in false teeth = trồng răng.
  • To stand on one’s head = trồng chuối.

Look! Nam is standing on his head. = Nhìn kìa, Nam đang trồng chuối.

Câu 9

  • Bình quân: on average hoặc an average of.
  • Sự ước tính: an estimate, estimation hoặc calculation.
  • Ước tính bình quân hằng năm: có thể sử dụng cấu trúc tự nhiên It is estimated that, each year, …
  • Vài ba trăm nghìn mét khối: several hundred thousand cubic metres.
  • Được dùng cho chế biến xuất khẩu: to be processed for export hoặc to be used in the manufacture of export products.

Câu 10

  • Ngoài ra: in addition, moreover hoặc furthermore.

Ví dụ: She said that the key had been lost and, furthermore, that there was no hope of finding it. = Nàng nói rằng chìa khóa đã bị mất và ngoài ra không còn hy vọng tìm thấy nó.

  • Lưu tâm ai về một vấn đề: to draw someone’s attention to something hoặc to call someone’s attention to something.
  • Nhà nghiên cứu: a researcher.
  • Nhà sản xuất: a producer hoặc a manufacturer.
  • Nhà xuất khẩu: an exporter.
  • Nguồn nguyên liệu dồi dào: an abundant source of raw material.
  • Chưa được khai thác sử dụng: underutilised hoặc not yet commercially utilised.

Lưu ý cần dùng danh từ số nhiều researchers, không dùng researches để chỉ những người làm công việc nghiên cứu.

Câu 11

  • Một số: some. Trong nhiều câu nghi vấn và phủ định, có thể dùng any.

Ví dụ:

  • I have some milk. Please give me some tea.
  • Do you have any milk?
  • I do not have any milk.
  • Như: like hoặc such as. Trong văn bản trang trọng khi đưa ra ví dụ, such as thường phù hợp hơn.

Ví dụ:

  • Do not speak like that. = Đừng nói như vậy.
  • If everyone worked as hard as you do, … = Nếu mọi người đều làm việc chăm chỉ như bạn…
  • Countries such as Indonesia, the Philippines and Malaysia… = Những nước như Indonesia, Philippines và Malaysia…

Trước tên phần lớn các quốc gia không sử dụng mạo từ the. Tuy nhiên, một số tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cần có the:

  • Phi-líp-pin: the Philippines.
  • Mỹ: the United States.
  • Liên Xô: the Soviet Union.
  • Hà Lan: the Netherlands.
  • Cộng hòa Đô-mi-nic: the Dominican Republic.
  • Vương quốc Anh: the United Kingdom.
  • Thành công: to succeed in doing something hoặc to be successful in doing something.

Ví dụ:

  • Tuyet succeeded in passing the examination. = Tuyết đã đậu kỳ thi ấy.
  • The project succeeded beyond our expectations. = Dự án thành công vượt quá mong đợi của chúng tôi.
  • Hàng mộc: furniture, wooden products hoặc wood products.
  • Hiệu quả đáng khích lệ: encouraging results hoặc promising results.
  • Phương pháp hiệu quả nhất để làm điều gì: the most effective method of doing something.

Bản dịch tiếng Anh tham khảo

Processed Wood for Export

  1. In recent years, forest resources have been severely depleted due to inadequate management and protection.
  2. The volume of timber harvested for domestic processing and consumption, as well as for export, fell sharply in 1992 and 1993.
  3. To ensure strict implementation of the Law on Forest Protection and Development, promulgated on 12 August 1991, and particularly Prime Minister’s Directive No. 462/TTg dated 11 March 1993 on strict control over timber harvesting, transportation and export, the forestry sector has adopted measures to manage and protect forest resources and the ecological environment, while stabilising and developing timber supplies for the processing industry, including export processing.
  4. Under the Ministry of Forestry’s projected plan, timber harvest volume in 1998 is expected to rise to 690,000 m³, compared with 638,000 m³ in 1996 and 618,000 m³ in 1997.
  5. Under the same plan, 299,000 m³ of timber from Groups I to VIII will be allocated for export processing in 1998, excluding certain particularly rare and valuable species whose harvesting and use have been prohibited by the State under Decree No. 18/HĐBT dated 17 January 1992.
  6. Only a few years ago, rubberwood was regarded as low-grade timber suitable only for use as fuel.
  7. Today, however, it is a valuable raw material for manufacturing and exporting wood products that are in strong demand in developed markets across Asia, Australia, Europe and North America.
  8. Each year, the rubber industry clears approximately 7,000–8,000 hectares—and sometimes as many as 10,000 hectares—of ageing rubber trees for replanting.
  9. It is estimated that several hundred thousand cubic metres of good-quality timber can be recovered each year from cleared ageing rubber trees for processing into export products.
  10. In addition, researchers, manufacturers and exporters of wood products should pay attention to another abundant but underutilised raw material: coconut wood.
  11. Countries such as Indonesia, the Philippines and Malaysia have successfully processed coconut wood into construction materials and furniture, including furniture for export, with encouraging results.

Những điểm cần ghi nhớ sau bài thực hành

Qua bài dịch này, người học cần ghi nhớ rằng dịch thuật kinh tế không nên thực hiện bằng cách thay thế từng từ riêng lẻ. Những cụm như timber harvest volume, export processing, raw material, developed markets hay encouraging results phải được lựa chọn dựa trên ngữ cảnh của toàn câu.

Đối với câu dài chứa tên văn bản pháp luật, số liệu và nhiều hành động liên tiếp, người dịch nên xác định chủ thể chính, chia câu thành các cụm ý nghĩa và kiểm tra riêng ngày tháng, đơn vị đo, tên cơ quan cũng như quan hệ giữa các vế câu.

Bản dịch tham khảo trên không phải là phương án duy nhất. Người học có thể sử dụng cách diễn đạt khác, miễn là bảo toàn đầy đủ nội dung, sử dụng đúng thuật ngữ và tạo thành một văn bản tiếng Anh tự nhiên.

Tiếp theo, bạn có thể thực hành bài Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 2 hoặc tham khảo bộ bài luyện dịch tiếng Anh kinh tế Anh–Việt để mở rộng vốn thuật ngữ về thị trường, đầu tư, xuất khẩu và hoạt động doanh nghiệp.

Đối với báo cáo, hồ sơ doanh nghiệp hoặc tài liệu chuyên ngành cần sử dụng trong giao dịch thực tế, bạn có thể tham khảo thêm dịch vụ dịch thuật chuyên ngành tại BKMOS.

Chia sẻ: Facebook LinkedIn Email
Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc là Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật công chứng và xử lý hồ sơ dịch thuật thực tế. Ông phụ trách định hướng chuyên môn, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm soát chất lượng bản dịch và biên soạn, kiểm duyệt nội dung chuyên môn trên BKMOS Blog.