Danh sách bài thực hành dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh kinh tế bài 9

Đăng bởi Nguyễn Đình Phúc

Dịch thuật tiếng Anh kinh tế không chỉ yêu cầu người dịch nắm chắc từ vựng mà còn phải hiểu cách doanh nghiệp trình bày vị thế thị trường, hoạt động tiếp thị, năng lực cạnh tranh và chiến lược phát triển. Những cụm từ quen thuộc như “thu hút khách hàng”, “đứng vững trên thương trường” hay “chiến lược lâu dài” nếu dịch từng chữ thường khiến câu tiếng Anh thiếu tự nhiên.

Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 9 tập trung vào một đoạn văn giới thiệu sự phát triển của VMEP tại thị trường Việt Nam. Qua bài tập này, người học có thể rèn luyện cách dịch nội dung giới thiệu doanh nghiệp, thương hiệu, sản phẩm và hoạt động marketing từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Trước khi xem phần phân tích và bài dịch tham khảo, bạn nên tự dịch toàn bộ đoạn văn, đánh dấu những thuật ngữ chưa chắc chắn và đối chiếu cách diễn đạt của mình với phương án được đề xuất. Bạn cũng có thể tham khảo hệ thống bài thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế – tài chính hoặc đọc hướng dẫn luyện dịch Anh–Việt và Việt–Anh theo chuyên ngành để xây dựng phương pháp học phù hợp.

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

VMEP ĐÃ VÀ ĐANG THÀNH CÔNG TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

  1. “Nếu có một lời khen xin hãy mang đến cho khách hàng”. Đó là lời khẳng định của Ban lãnh đạo VMEP tại hội chợ Quang Trung tháng tư vừa qua.
  2. “Người tình trăm năm và thiên thần may mắn”. Hai sản phẩm mang cùng một nhãn hiệu VMEP dường như muốn nói: Những điều may mắn nhất trong cuộc sống sẽ không bao giờ xa lánh bạn, những khách hàng thân quen của VMEP.
  3. Cho đến giờ phút này VMEP không còn xa lạ gì với người tiêu dùng thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung.
  4. Thậm chí gần đây VMEP còn được ví von như một hiện tượng thành công nhất về mặt tiếp thị, khi mà giữa lòng các đơn vị kinh doanh mặt hàng động cơ xe gắn máy 2 bánh VMEP đã thu hút được một lượng khách hàng đông như vậy trong thời gian ngắn nhất.
  5. Để có một vị trí tương đối khá vững vàng trên thương trường không phải là điều đơn giản.
  6. Và bởi lẽ trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại xe gắn máy 2 bánh: Dream II, Astrea, Honda, Simson, Yamaha. City… nên cuộc cạnh tranh hẳn phải rất cam go.
  7. Vương miện chiến thắng sẽ nghiêng về những sản phẩm được người tiêu dùng tín nhiệm.
  8. VMEP bước vào cuộc đua tại thị trường Việt Nam khá muộn màng so với các hãng khác.
  9. Tuy nhiên, VMEP đã và đang chứng tỏ sẵn sàng cho cuộc đua với một chiến lược lâu dài bao gồm các biện pháp tiếp thị, chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý.

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT

Đã và đang thành công = dùng “to succeed” ở thì “present perfect”. Đầu đề có thể dịch – VMEP has achieved continued success in Vietnam hoặc VMEP’s continued success in the Vietnamese market… VMEP là các chữ cái viết tắt của Vietnam Manufacturing and Export Processing Co., Ltd. (= Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn chế tạo Công nghiệp và Gia công chế biến hàng xuất khẩu Việt Nam).

Câu 1

  • Lời khẳng định = statement (n); declaration; affirmation (n); indication (n)…

Eg: Clarity of expression is more important than elegance of language. = diễn đạt rõ ràng quan trọng hơn văn hóa trong lời nói.

Khẳng định: to state (vt); to declare (vt); to affirm (vt); to indicate (vt); to say with confidence

  • Ban lãnh đạo VMEP = VMEP’s management; VMEP’s leadership; the Board of Management of VMEP

Câu 2

  • Người tình trăm năm: a lover for life; a lifelong lover. Centennial = centenary cả 2 từ này vừa là (n) vừa là (adj) và có nghĩa = sống trăm năm, trăm tuổi (adj); lễ kỷ niệm trăm năm (n). Đây là tên sản phẩm của VMEP nên phải dịch theo họ chứ không thể dịch khác đi được.
  • Khách hàng thân quen = familiar client; regular customer; loyal customer; patron… Nên dùng “patron” hơn.

Eg: Patrons are invited to enter the hall. = xin mời quý khách hàng vào đại sảnh.

Patronage (n) = sự ủng hộ của khách hàng dành cho một cửa hiệu, một công ty… (customers’ support for a shop or company), chẳng hạn như thường xuyên mua hàng, giới thiệu bạn bè thân quen cùng mua…

Eg: We thank you for your patronage. = chúng tôi xin cám ơn quý vị về sự ủng hộ mua hàng của quý vị.

Câu 3

  • Cho đến giờ phút này = up to now; so far; until now

Xa lạ = foreign (adj); alien /ˈeɪliən/ (adj.)…

Eg: Cruelty is quite alien to his nature. = tính côn đồ hoàn toàn xa lạ với bản chất anh ta.

  • Không còn nữa = no longer, not… any longer. Lưu ý: “No longer” luôn đặt trước các động từ thường (ordinary verbs) và sau “to be” cũng như các trợ động từ. Còn … any longer phải để ở cuối câu.

Eg: No, I no longer love you. = không, tôi không còn yêu anh nữa = No, I don’t love you any longer (= anymore).

  • Nói riêng: in particular.
  • Nói chung: in general.

Câu 4

  • Thậm chí: even (adv)

It was cold there even in summer.

Even a child can understand your letter.… được ví von: to be regarded as; to be compared with; to be considered

(Lưu ý:… regarded as còn considered không cần có giới từ theo sau).

Eg: Tuyet is considered the best student in my class. = Tuyet is regarded as the best student in my class.

They consider themselves very important. = bọn chúng tự coi mình là rất quan trọng.

They will be considered weak leaders of our company. = họ sẽ bị coi là những người lãnh đạo yếu kém của công ty chúng ta.

  • Hiện tượng: phenomenon /fəˈnɒmɪnən/ (plural: phenomena).

• Eg: Natural phenomena. = những hiện tượng thiên nhiên…

Phenomenon trong bài dịch này phải được hiểu là “remarkable success story”.

• Khi mà: when, because; since… (= bởi vì).

• Các đơn vị kinh doanh = trading units; hoặc dịch = các nhà kinh doanh (dealers; traders…).

• Mặt hàng động cơ xe gắn máy 2 bánh = motorcycles.

Câu 5

  • Vị trí: position; standing (n)…

People of high standing (= position) = những người có địa vị (vị trí) cao.

A member in good standing: một hội viên (với) đầy đủ tư cách.

  • Có: nên dịch bằng các động từ to obtain; to secure; to achieve… hơn là to have.

• Trên thương trường = in the market.

Câu 6

  • Dịch theo cách thông thường: Since there are so many motorcycles on the market today, bearing such brands as…

On the market today = on today’s market; in the current market

Câu 7

  • Vương miên chiến thắng = the crown of victory. To wear the crown = làm vua (= to rule as a sovereign).

She refused the crown. = bà ta từ chối làm nữ hoàng (= she refused to become queen).

Câu 8

  • Vào cuộc đua = to enter the race. (Enter = come into; go into…).
  • So với: to compare “to” thay vì “with”. So sánh, ví von… thì dịch với “with” diễn tả ý niệm bằng nhau, tương tự nhau. Ở đây không phải vậy nên ta phải dùng giới từ “to”.

Một vài ví dụ khác:

Compare your translation with the model translation on the blackboard.

Poets have compared sleep to death. = Các thi sĩ thường so sánh giấc ngủ với cái chết (Thường = từ trước đến giờ => have compared).

Câu 9

  • Chứng tỏ sẵn sàng = to demonstrate readiness; to show that it is ready (= to be seen or found ready).
  • Chiến lược lâu dài = a long-term strategy. Long-term (adj.) = lasting; enduring (lâu dài); by contrast, temporary; provisional (tạm thời, lâm thời).

BÀI DỊCH THAM KHẢO

VMEP’S CONTINUED SUCCESS IN THE VIETNAMESE MARKET

  1. “If there is any praise, please pass it on to our customers.” This was the message conveyed by VMEP’s management at the Quang Trung Trade Fair last April.
  2. “A Lover for Life” and “Lucky Angel” are two products under the VMEP brand. Their names seem to convey the message: “The best things in life will never leave you, VMEP’s loyal customers.”
  3. By now, VMEP has become a familiar name to consumers in Hanoi and Ho Chi Minh City in particular, and throughout Vietnam in general.
  4. VMEP has recently even been described as one of the most remarkable marketing success stories, having attracted such a large customer base in such a short time amid competition among motorcycle dealers.
  5. Securing a relatively strong position in the market is no simple task.
  6. With so many motorcycle brands currently available on the market—Dream II, Astrea, Honda, Simson, Yamaha, Citi and others—the competition is undoubtedly fierce.
  7. The crown will go to the products that earn consumers’ trust.
  8. VMEP entered the race in the Vietnamese market relatively late compared to other manufacturers.
  9. However, VMEP has demonstrated that it is ready for the competition, backed by a long-term strategy encompassing marketing initiatives, product quality and reasonable pricing.

NHỮNG ĐIỂM CẦN GHI NHỚ SAU BÀI THỰC HÀNH

Qua bài thực hành này, người học cần chú ý rằng văn bản giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm không nên được dịch theo phương pháp đối chiếu từng từ. Một phương án đúng về nghĩa từ vựng vẫn có thể thiếu tự nhiên nếu không thể hiện được quan hệ giữa thương hiệu, thị trường, khách hàng và chiến lược kinh doanh.

Khi dịch những nội dung tương tự, hãy ưu tiên các cách diễn đạt tự nhiên như secure a strong market position, earn consumers’ trust, attract a large customer baselong-term strategy. Đồng thời, cần kiểm tra kỹ tên thương hiệu, tên sản phẩm và cách gọi chính thức của doanh nghiệp trước khi hoàn thiện bản dịch.

Để tiếp tục luyện tập theo trình tự, bạn có thể xem lại Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 8 hoặc chuyển sang Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 10.

Các bài thực hành trên BKMOS được xây dựng với mục đích hỗ trợ học tập và tham khảo. Đối với báo cáo tài chính, hồ sơ ngân hàng, tài liệu đầu tư hoặc văn bản kinh tế được sử dụng trong giao dịch thực tế, nội dung cần được dịch và hiệu đính theo đúng bối cảnh, hệ thống thuật ngữ và mục đích sử dụng. Bạn có thể tham khảo thêm dịch vụ dịch thuật tài chính – ngân hàng tại BKMOS.

Bài viết do ông Nguyễn Đình Phúc – cử nhân Tiếng Anh, Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm dịch tài liệu chuyên ngành, xử lý hồ sơ visa, du học và tài liệu pháp lý đa ngôn ngữ – biên soạn và kiểm duyệt.

Chia sẻ: Facebook LinkedIn Email
Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc là Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật công chứng và xử lý hồ sơ dịch thuật thực tế. Ông phụ trách định hướng chuyên môn, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm soát chất lượng bản dịch và biên soạn, kiểm duyệt nội dung chuyên môn trên BKMOS Blog.