Danh sách bài thực hành dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh văn hóa

Đăng bởi Nguyễn Đình Phúc

Thực hành dịch thuật tiếng Anh văn hóa không chỉ là chuyển đổi câu chữ từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Người dịch còn phải nhận diện tập quán, quan hệ gia đình, cách gọi vai vế và những giá trị xã hội ẩn sau văn bản nguồn để lựa chọn cách diễn đạt phù hợp với độc giả quốc tế.

Bài luyện dịch dưới đây khai thác chủ đề chuyện cưới xin tại Việt Nam, qua đó giúp người học thực hành cách diễn đạt về trang phục cưới, hôn nhân do gia đình sắp xếp, quyền lựa chọn bạn đời và vai trò của cha mẹ trong đời sống hôn nhân. Đây là một nội dung thuộc cụm nội dung thực hành dịch thuật văn hóa – du lịch và hệ thống thực hành dịch thuật Anh–Việt, Việt–Anh theo chuyên ngành do BKMOS biên soạn.

Người học nên tự dịch sáu câu tiếng Việt trước, sau đó đối chiếu phần phân tích và bản dịch tham khảo. Mục tiêu không phải ghi nhớ một đáp án duy nhất mà là hiểu vì sao một cách diễn đạt phù hợp hoặc chưa phù hợp trong bối cảnh văn hóa cụ thể.

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

CHUYỆN CƯỚI XIN TẠI VIỆT NAM NGÀY NAY

  1. Ngày nay khi những người Việt Nam sống ở thị thành làm đám cưới, cả cô dâu và chú rể đều mặc âu phục thay cho y phục cổ truyền.
  2. Nhưng ngay cả khi họ mặc đồ cưới cổ truyền, thì những bộ đồ cưới này không còn là những bộ y phục cổ truyền toàn một màu trắng được lưu lại từ thế hệ này sang thế hệ khác mà là những bộ y phục màu hồng hoặc màu đỏ mới nguyên xi.
  3. Trước đây, hầu hết nhưng không phải là tất cả các bậc làm cha làm mẹ đều lựa chọn nàng dâu cho con trai họ.
  4. Ở các bản làng vùng cao, nam nữ thanh niên được phép tìm người đối ngẫu của họ và cha mẹ chỉ tham gia sau khi đã có sự lựa chọn.
  5. Đôi khi các đấng sinh thành là bạn bè của gia đình, thường sắp xếp việc hôn nhân giữa con cái, và bằng cách đó định hướng luôn tương lai của con trẻ các vị.
  6. Lớp trẻ ngày nay có thể có nhiều tự do hơn trong việc lựa chọn người mà họ mong ước được cưới, nhưng sự đồng ý của cha mẹ, nhất là trong các gia đình đông người vẫn còn cần thiết cho sự hài hòa cuộc sống lứa đôi.

Thực hành dịch thuật tiếng Anh văn hóa về chuyện cưới xin tại Việt Nam

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT

  • “Chuyện” ở đây không nên dịch là story mà nên hiểu là chủ đề hoặc vấn đề đang được đề cập. Tiêu đề có thể dịch tự nhiên là Wedding Customs in Vietnam Today hoặc Marriage and Wedding Customs in Modern Vietnam.
  • Wedding (n) = lễ cưới, tức nghi lễ kết hôn và các hoạt động chúc mừng đi kèm.
    ♦ Tụi nó quay vi-đê-ô lễ cưới ở nhà thờ không? = Did they videotape the church wedding?
    ♦ Nam có được mời dự lễ cưới của tụi nó không? = Has Nam been invited to their wedding?
    ♦ Áo cưới = wedding dress.
    ♦ Bánh cưới = wedding cake.
    ♦ Nhẫn cưới = wedding ring.
  • Marriage (n) [C, U] = hôn nhân, tức mối quan hệ vợ chồng được pháp luật hoặc xã hội công nhận.
    ♦ Cuộc hôn nhân đầu tiên của nàng tràn đầy đau khổ = Her first marriage was full of hardship.
    ♦ Sau năm năm chung sống, giờ đây tụi nó đang ly dị nhau = After five years of marriage, they are now getting divorced.
    ♦ Con nhỏ đã đồng ý lấy gã Việt kiều già đó là chỉ để được quyền sống ở Mỹ thôi. Hôn nhân lợi dụng mà! = She agreed to marry that elderly overseas Vietnamese man solely to obtain the right to live in the United States. It was a marriage of convenience.

CÂU 1

  • Những người Việt Nam sống ở thị thành = Vietnamese people living in urban areas; urban Vietnamese people.
  • Làm đám cưới = to get married; to organise a wedding; to hold a wedding ceremony.
    ♦ Con gái cưng của bà ta đã làm đám cưới ở tuổi 30 = Her beloved daughter got married at the age of 30.
  • Họ thích cưới nhau (= tổ chức cưới; làm đám cưới) = They like getting married.
  • Em gái nó đã được gả cho (hoặc đã lấy) một bác sĩ nổi tiếng ở Cần Thơ = His younger sister married a well-known doctor in Can Tho.
  • Họ đã cùng nhau ngồi đó trong niềm hạnh phúc lứa đôi tràn trề = They sat there together in a state of marital bliss.
  • Cô dâu = bride (n). Con dâu = daughter-in-law; son’s wife.
    ♦ Cô dâu phụ (= phụ dâu; phù dâu) = bridesmaid (n): a girl or young woman who accompanies and assists the bride on her wedding day.
    ♦ Chị dâu, em dâu = sister-in-law.
    ♦ Chú rể = groom; bridegroom. Trong tiếng Anh hiện đại, groom được sử dụng phổ biến hơn.
    ♦ Khi nào con gái chị ra đi với chồng mới cưới của nó? = When will your daughter leave with her new husband?
    ♦ Chú rể phụ (= phụ rể; phù rể) = best man; groomsman.
    ♦ Con rể = son-in-law.
    ♦ Anh em rể = brothers-in-law.
    ♦ Rước dâu (= đón dâu) = to collect the bride from her family home; to escort the bride to the groom’s home.
    ♦ Đưa dâu = to accompany the bride to the groom’s home.
    ♦ Mặc âu phục = to wear Western-style clothing.
  • Western (adj) = thuộc về phương Tây, bao gồm châu Âu và châu Mỹ. Bởi vậy nhiều người thường nói: y phục Âu – Mỹ; văn minh Âu Mỹ.
    ♦ Y phục cổ truyền = traditional attire; traditional clothing; national costume.
    ♦ Phụ nữ thường quan tâm nhiều đến y phục hơn nam giới = Women usually pay more attention to clothing than men do.
    ♦ Anh ấy không để ý nhiều về chuyện quần áo = He does not care much about clothes.

CÂU 2

  • Ngay cả khi họ mặc đồ cưới cổ truyền = Even when they do wear traditional wedding attire.
    Lưu ý: Ta dùng trợ động từ do để nhấn mạnh nghĩa của động từ chính. Ví dụ khi mời bạn đến dự bữa tiệc sinh nhật của mình, thay vì nói Come to my birthday party tonight!, dùng dạng nhấn mạnh ta có thể nói: Do come to my birthday party tonight!

    Một vài ví dụ khác:
    a. Tôi ngạc nhiên vì sao Tuyết đã không đến = I wonder why Tuyet did not come.
    ♦ Chị ấy có đến mà! Chị đã ở đây gần một tiếng đồng hồ = She did come! She was here for almost an hour.
    b. Mày còn nhớ thái độ của mẹ cô nàng đối với tụi mình không? = Do you remember how her mother behaved towards us?
    ♦ Dĩ nhiên là tao còn nhớ! = Of course I do.
    ♦ Thì những bộ đồ cưới này. Chỉ dùng đại từ these là đủ, không cần lặp lại traditional wedding clothes.
    Chẳng hạn đối với câu “Có phải đấy là những quyển sách của bạn không?”, ta có thể nói: Are these your books? (these là từ hạn định). Hoặc: Are these yours? (these là đại từ).
    ♦ Những bộ y phục cổ truyền… sang thế hệ khác = white garments passed down from generation to generation; traditional white clothing handed down over generations.
    ♦ Mới nguyên xi = brand-new; completely new.
    ♦ Một chiếc xe gắn máy mới nguyên xi = a brand-new motorbike.
    ♦ Màu hồng = pink (n, adj).
    ♦ Màu đỏ = red (n, adj).
    ♦ Nàng khóc đỏ cả mắt = Her eyes were red from crying.
    ♦ Để tạo ra màu hồng, bạn pha màu đỏ với màu trắng = You mix red and white to make pink.
    ♦ Vì sao sáng qua giám đốc chúng ta lại giận dỗi đến đỏ mặt tía tai thế nhỉ? = Why did our manager turn red with anger yesterday morning?
    ♦ Các ca sĩ đó đã mặc toàn màu đỏ = The singers were dressed entirely in red.

CÂU 3

  • Trong quá khứ = in the past; in the old days; formerly; in former times; in earlier times; many years ago.
    ♦ Trong quá khứ, tại đất nước đó hễ trộm cắp là bị treo cổ = In former times, people in that country were hanged for theft.
    ♦ Hầu hết nhưng không phải tất cả các bậc làm cha làm mẹ = most, but not all, parents.

    Lưu ý: mostall có thể đảm nhiệm nhiều chức năng ngữ pháp.

    Most dùng như từ hạn định:
    ♦ Những người có nhiều tiền nhất đâu phải luôn luôn là những người hạnh phúc nhất = Those who have the most money are not always the happiest.

    Most dùng trong cụm danh từ:
    ♦ Những người mất mát nhiều nhất là cán bộ và công nhân = The officials and workers were the people with the most to lose.

    Most dùng như đại từ:
    ♦ Như hầu hết các bạn đều biết giám đốc chúng ta đã quyết định từ chức = As most of you know, our director has decided to resign.

    Most dùng như trạng từ:
    ♦ Khi ba má chúng tôi qua đời, dì Tám đã giúp đỡ chúng tôi nhiều nhất = Aunt Tam helped us the most when our parents died.

    All dùng như từ hạn định:
    ♦ Bà ấy đã sống suốt đời bà ở thành phố Huế = She has lived in Hue all her life.
    ♦ Đâu phải nước nào cũng thích hợp để uống = Not all water is safe to drink.

    All dùng như trạng từ, mang nghĩa hoàn toàn:
    ♦ Dì chị ấy sống hoàn toàn cô độc = Her aunt lives all alone.; Her aunt lives all by herself.

    All dùng như đại từ:
    ♦ Tôi đã cho nàng tất cả những gì tôi có = I gave her all I had.
    ♦ Tất cả những thứ này là của em = All of these are yours.; These are all yours.

    All dùng trong cụm give one’s all, mang nghĩa cống hiến tất cả:
    ♦ Trong cuộc đấu tranh gian khổ để giải phóng dân tộc, chúng tôi đã cống hiến tất cả những gì chúng tôi có = We gave our all in the arduous struggle for national liberation.
    ♦ Nàng đã đánh mất tất cả những gì nàng có = She had lost everything she had.

    ♦ Lựa chọn = to choose; to select; to pick out; to decide.
    ♦ Tuyết đã được lựa chọn từ hàng ngàn người viết đơn xin làm việc đó = Tuyet was selected from thousands of applicants for the job.
    ♦ Cô nàng đã lựa chọn được một chiếc nón để đội với cái áo đầm đó = She picked out a hat to wear with that dress.

CÂU 4

  • ♦ Ở các bản làng vùng cao = in highland villages; among highland ethnic minority communities.
    ♦ Nam nữ thanh niên được phép tìm người đối ngẫu của họ = Young men and women are allowed to choose their own spouses. Hoặc: Young people may choose the person they wish to marry.
    ♦ Cha mẹ chỉ tham gia sau khi đã có sự lựa chọn = Parents become involved only after their children have made their choice.

CÂU 5

  • Các đấng sinh thành (= cha mẹ) = parents.
    ♦ Anh có thể giới thiệu em với cha mẹ anh được không? = Could you introduce me to your parents? (to introduce somebody to somebody, do đó “với” phải dịch là to, không phải with).
    ♦ Anh có sống hòa thuận với cha kế anh không? = Do you get along with your stepfather?
    ♦ Mẹ kế = stepmother.
    ♦ Anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha = half-brother.
    ♦ Chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha = half-sister.
    ♦ Con riêng = stepchild; số nhiều: stepchildren.

    ♦ Sắp xếp = to arrange; to make arrangements for; to plan.
    ♦ Tôi sẽ sắp xếp để anh gặp gỡ bọn họ tại khách sạn Trùng Dương vào chiều mai = I will arrange for you to meet them at the Trung Duong Hotel tomorrow afternoon.
    ♦ Một cuộc hôn nhân đã được thu xếp giữa ông Chen-Chi-Ho, giám đốc 62 tuổi, và cô thư ký xinh đẹp Mary Sen của ông ta = A marriage has been arranged between Mr Chen Chi Ho, a 62-year-old manager, and his beautiful secretary, Mary Sen.
    ♦ Chúng ta sẽ phải sắp xếp chương trình giảng dạy mới cho năm thứ nhất = We will have to design a new curriculum for first-year students.

    ♦ Bằng cách đó = by doing so; thereby.
    ♦ Chúng tôi đã trả bằng tiền mặt, bằng cách đó đã tránh khỏi trả lãi = We paid in cash, thereby avoiding interest charges.
    ♦ Nhà nước đã tràn ngập thị trường với lượng xi măng dư thừa và bằng cách đó đã giảm được giá cả = The State flooded the market with surplus cement, thereby driving prices down.
    ♦ Định hướng luôn tương lai con trẻ các vị = to shape their children’s future; to determine the direction of their children’s lives.

    Lưu ý: offspring có thể dùng cho cả số ít và số nhiều nhưng mang sắc thái trang trọng hoặc khoa học hơn child/children.
    ♦ Đây có phải là con của bác không? = Is this your child?
    ♦ Họ có bốn người con = They have four children.

CÂU 6

  • Lớp trẻ ngày nay có thể có nhiều tự do hơn trong việc lựa chọn người mà họ mong ước được cưới = Young people today may have greater freedom to choose whom they wish to marry.
    ♦ Sự đồng ý của cha mẹ = parental consent; the parents’ approval.
    ♦ Bố mẹ nàng đã không đồng ý cuộc hôn nhân đó = Her parents refused to consent to the marriage.
    ♦ Những cô gái này thiếu sự quản lí của cha mẹ, phải vậy không? = These girls lack parental guidance, do they not?
    ♦ Cần thiết cho sự hài hòa cuộc sống lứa đôi = necessary for marital harmony; important for harmony in married life.
    ♦ Hạnh phúc lứa đôi = marital happiness.
    ♦ Những lời nguyện ước lứa đôi = marital vows; wedding vows.

BÀI DỊCH THAM KHẢO

WEDDING CUSTOMS IN VIETNAM TODAY

  1. Today, when Vietnamese people living in urban areas get married, both the bride and groom usually wear Western-style clothing rather than traditional attire.
  2. Even when they choose traditional wedding attire, it is no longer the all-white clothing passed down from one generation to the next, but brand-new garments in pink or red.
  3. In the past, most parents—though not all—chose wives for their sons.
  4. In highland villages, young men and women could choose their own spouses, and their parents became involved only after a choice had been made.
  5. Sometimes parents from families who were friends arranged marriages between their children and, in doing so, shaped their children’s futures.
  6. Young people today may have greater freedom to choose whom they wish to marry, but parental consent—especially in large families—may still be considered important for harmony in married life.

GỢI Ý TỰ KIỂM TRA SAU KHI DỊCH

Sau khi hoàn thành bài, người học nên rà soát lại bốn điểm:

  • Bối cảnh văn hóa: bản dịch có giải thích đúng sự thay đổi giữa phong tục cưới truyền thống và đời sống hiện đại hay không?
  • Quan hệ gia đình: các từ chỉ cô dâu, chú rể, cha mẹ, người phối ngẫu và quan hệ thông gia đã được dùng chính xác chưa?
  • Sắc thái thời gian: câu nói về tập quán trước đây và câu nói về giới trẻ ngày nay đã sử dụng thì phù hợp chưa?
  • Tính tự nhiên: câu tiếng Anh có được viết theo cách độc giả quốc tế thường diễn đạt hay vẫn bám quá sát trật tự tiếng Việt?

Bản dịch tham khảo trên ưu tiên văn phong giới thiệu văn hóa rõ ràng, trung tính và dễ tiếp nhận. Trong một bài nghiên cứu dân tộc học, brochure du lịch hoặc nội dung truyền thông, người dịch có thể cần điều chỉnh mức độ giải thích và giọng văn theo nhóm độc giả đích.

Để tiếp tục luyện dịch cùng chuyên đề, bạn có thể tham khảo bài thực hành dịch thuật tiếng Anh văn hóa – du lịch về Chùa Dơi và bài thực hành dịch thuật tiếng Anh du lịch. Các bài này giúp mở rộng kỹ năng xử lý địa danh, tín ngưỡng, phong cảnh và nội dung giới thiệu điểm đến.

Ghi nhớ: Dịch văn hóa không chỉ yêu cầu đúng nghĩa từng từ. Người dịch còn phải bảo toàn bối cảnh, tránh cách diễn đạt gây định kiến và giúp độc giả thuộc nền văn hóa khác hiểu đúng thông điệp của văn bản nguồn.


Nội dung được biên soạn và kiểm duyệt bởi: Nguyễn Đình Phúc – Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật có kinh nghiệm xử lý tài liệu văn hóa, du lịch và nội dung chuyên ngành đa ngôn ngữ.

Chia sẻ: Facebook LinkedIn Email
Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc là Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật công chứng và xử lý hồ sơ dịch thuật thực tế. Ông phụ trách định hướng chuyên môn, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm soát chất lượng bản dịch và biên soạn, kiểm duyệt nội dung chuyên môn trên BKMOS Blog.