Danh sách bài thực hành dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh văn hóa du lịch

Đăng bởi Nguyễn Đình Phúc

Thực hành dịch thuật tiếng Anh văn hóa – du lịch là bài luyện dịch Việt–Anh theo chủ đề Chùa Dơi, một công trình văn hóa – tín ngưỡng tiêu biểu của đồng bào Khmer tại Đồng bằng sông Cửu Long. Bài viết giúp người học rèn luyện cách xử lý tên di tích, thuật ngữ Phật giáo, đặc điểm kiến trúc, địa danh và lối miêu tả thường gặp trong tài liệu giới thiệu điểm đến.

Trước khi bắt đầu, bạn có thể tham khảo hướng dẫn thực hành dịch thuật văn hóa – du lịch để nắm phương pháp xử lý yếu tố bản địa, tên riêng và nội dung giàu sắc thái văn hóa. Bài viết này đồng thời thuộc hệ thống thực hành dịch thuật Anh–Việt, Việt–Anh theo chuyên ngành do BKMOS biên soạn.

Cách sử dụng bài luyện dịch: Hãy tự dịch phần tiếng Việt trước, sau đó đối chiếu với phần phân tích và bản dịch tham khảo. Một câu có thể có nhiều phương án phù hợp; mục tiêu quan trọng nhất là truyền tải đúng nội dung, dùng thuật ngữ nhất quán và tạo ra câu tiếng Anh tự nhiên đối với độc giả quốc tế.

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

CHÙA DƠI

  1. Chùa Dơi là chùa duy nhất trong số tất cả các chùa Khơ-me ở đồng bằng sông Cửu Long còn giữ lại được mái lợp nguyên thủy – một mái đôi lợp ngói màu và trên đỉnh có một cái tháp – một trong số những phần đẹp nhất của ngôi chùa.
  2. Mỗi cột chống đỡ mái chùa đều có trên phần đỉnh một vị thần mà dân địa phương biết đến như là KEMNAR hoặc APSARA, với đôi tay chắp trước ngực như để đón chào du khách.
  3. Trong bái đường có một bức tượng Thích Ca Mâu Ni được đẽo gọt từ một khối đá rời đang ngự trị trên một chiếc ngai cao đến 2 mét.
  4. Tượng vách thì phủ đầy những bức tranh mô tả cuộc đời của Đức Phật từ khi Ngài còn là một hài nhi cho đến lúc Ngài đã lên được cõi Niết Bàn.
  5. Trong vườn chùa có nhiều lọ nhỏ còn lưu giữ hài cốt của các nhà sư đã sống ở chùa trước đây.
  6. Cứ năm giờ sáng lũ dơi lại bay về treo mình trên các cành cây ăn quả của chùa.
  7. Chúng không bao giờ về trễ hơn bảy hoặc tám giờ sáng, và chúng cũng chẳng bao giờ trú ngụ ở các chùa khác hoặc ngay cả trú ngụ ở những cây ngoài khuôn viên chùa cũng không.
  8.  Điều đáng ngạc nhiên là chúng chưa hề đụng đến cây trái của vườn chùa mà lại bay xa đến hàng trăm cây số để ăn hoa quả từ những cây trái dọc sông Tiền, sông Hậu.
  9. Lũ dơi biết rằng chúng đang ở nơi thiêng liêng và dường như chúng luôn luôn tôn kính điều đó.
  10.  Chính vì lý do trên mà chùa tháp MAHATUP thuộc tỉnh Sóc Trăng ờ phía Tây Nam đồng bằng Sông cửu Long mới được biết đến như là Chùa Dơi.

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT

  • Chùa – pagoda (n); (Buddhist) temple (n)… * Thầy chùa = monk (n). Ni cô = Buddhist nun, NUN (n)[ nAn] = thành viên của một cộng đồng tôn giáo nữ (a member of a female religious community). Do đó để chỉ nữ tu dòng Thiên Chúa, Cơ Đốc… nên thêm tính từ đứng trước như Christian, Catholic… Bà ấy là nữ tu dòng Thiên Chúa La Mã = She is a Roman Catholic nun.
  • Gần chùa gọi Bụt (= Phật) bằng anh = Familiarity breeds contempt (= Suồng sã sinh ra lờn mặt) CONTEMPT (n) [U] = sự lớn mặt, sự xem thường, không còn kính trọng… ♦ Tôi không còn cảm xúc gì khác ngoài sự khinh miệt đối với những con người luôn đối xử độc ác với vợ con mình = I feel nothing but contempt for people who are cruel to their wives and children.
    (Hoặc … for those who…)
  • Khẩu Phật tâm xà = Fair without, foul within (= Đẹp mặt, ác lòng. Hoặc: Miệng nam mô, bụng bồ dao găm). Lưu ý: WITHOUT và WITHIN ả đây là (adv) chứ không phải là preposition.
    Without (adv) = outside. Eg: Quân lính trú đóng ngoài thành = The army is encamped without the city walls. (WITHOUT = outside; this usage is archaic.)
    WITHIN (adv) = inside. Eg: ♦ Biệt thự này bán. Hỏi bên trong = This villa is for sale. Enquire within. (WITHIN = inside the villa).
  • Dơi = bat. BAT vừa là (n) vừa là (v) và có nhiều nghĩa. Đề nghị các bạn tham khảo thêm ở các TỪ ĐIỂN. ♦ MÙ TỊT, không còn khả năng thấy đưọc gì = as blind as a bat (= unable to see what is obvious to others) ♦ Không có kính của nó con Mai sẽ mù tịt = Mai will be as blind as a bat without her glasses.
  • Chùa Dời = the Bat Pagoda. Trong tiếng Anh người ta thường dùng 1, 2 danh từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. Điều đáng lưu ý là trình tự ý nghĩa của tiếng Anh ngược hẳn tiếng Việt. Nhiều khi họ còn sử dụng cả một nhóm từ để bổ nghĩa.
    Eg: ♦ Giáo viên (dạy) văn = literature teacher
  •  Tiệm sửa xe gắn máy = motorbike repair shop ♦ Công ty xuất nhập khẩu đồ dùng gia dụng = a household-appliance import–export company. Một con gà giò sáu tuần tuổi trăng nặng 800 gam = an 800-gram, six-week-old chicken. ♦ Một khách sạn có 157 phòng với cửa hàng bán các vật dụng thuộc loại quốc tế = a 157-room international boutique hotel ♦ Những chai này sẽ được thiết kế với những chiếc nắp dễ mở hơn = These bottles will be designed with easier-to-remove caps.

CÂU 1

  • Chùa duy nhất đồng bằng sông Cửu Long = the only Khmer pagoda in the Mekong Delta. ONLY được dùng ở đây là (adj) nên có the thay = single (adj): unique (adj); sole (adj).,.
    ♦ Nguyên nhân duy nhất của tai nạn là sự bất cẩn = The sole cause of the accident was carelessness.
    ♦ Hồng là con một = Hong is an only child (she has no brothers or sisters).
    – Còn giữ lại được mái lợp nguyên thủy = To keep its original roof
    Cả câu trên có thể được dịch lại như sau:
    The Bat Pagoda is the only Khmer pagoda of its kind in the Mekong Delta that still retains its original roof.
  •  Một mái đôi lợp ngói màu và trên đỉnh có một cái tháp = A double-layered structure covered with coloured tiles and topped by a tower. Để tránh lặp lại từ roof ta nên dùng Structure (= cấu trúc). A double-layered structure = cấu trúc đôi, 2 tầng, 2 lớp…
    DOUBLE – LAYERED là compound adj được hình thành =
    Double (adj) + layer (n) + ED
    (đôi) (tầng, lớp)
    (Xem lại phần Notes đầu tiên của bài 79).
    To be topped with/by something = to have something placed on its highest part.
    Như vậy and topped with a tower có thể viết lại: and on its top (hoặc … on its highest part) is a tower. Một vài ví dụ khác:
    ♦ Một ngôi nhà thờ có phần tháp nhọn trên đỉnh = A church topped by a steeple.
    ♦ Kem có rưới sô-cô-la bên trên (mặt) = Ice cream topped with chocolate sauce.
    ♦ Một đống đá trên đỉnh có cây thánh giá bằng gỗ = A pile of stones topped by a wooden cross.

CÂU 2

  • Mỗi cột chống đỡ mái chùa = Each of the pillars supporting the pagoda roof.
    PILLAR (n) = cột trên có chạm trổ, thường bằng đá, bằng gỗ, bằng kim loại… Theo nghĩa bóng, Pillar (n) = rường cột của tổ chức, của xã hội… ♦ Vụ bê bối đó đã có liên quan đến một số rường cột của chính phủ = The scandal involved several pillars of the government. (Pillars = respected members [= những thành viên đáng kính]).
    COLUMN (n) = cột nói chung như cột nhà, cột tượng đài… thường to, cao và hình tròn. ♦ Ngôi đền được những trụ cột khổng lồ chống đỡ = The temple is supported by massive columns.
    Thần = divine being: spirit (n): god (n); goddess (n) (nữ thần) (God [with capital G] = Thượng đế, Chúa Trời… [=Heaven, Providence]); supernatural creature…
    Being (n) và creature (n) = Sinh vật, nhưng khi có tính từ đứng trước nên hiểu là con người.
    Eg: * Đàn ông, đàn bà và trẻ em đều là con người = Men, women and children are human beings. ♦ Một sinh vật lạ từ hành tinh khác (đến) = A strange being from another planet.
    ♦ Người đâu mà dễ thương ghê! (hoặc … dễ thương đến thế!…) = What a lovely person! (= What a beautiful woman!)
    Trong bài này ta có thể thay a divine being = a goddess.
    ♦ Đôi tay chắp trước ngực… đón chào du khách = Her hands are clasped before her chest as if to welcome visitors. Hoặc: With her hands pressed together before her chest, she appears to welcome visitors.
    ♦ Ôm (= ghì chặt) ai vào ngực mình = to hold/clasp someone to one’s chest.
    ♦ Ung thư vú = breast cancer.
    ♦ Quá xúc động, chàng đã xiết chặt tay người yêu và bất chợt đã bỏ nàng lại (để ra đi) = Overcome with emotion, he squeezed his lover’s hand and suddenly left her.

CÂU 3

  • Bái đường (= Chính điện, điện thờ, thánh đường…) = Sanctuary (n) [C] (= the holiest part of a religious building, especially the area around the altar in a temple or church).
    Ngoài nghĩa trên SANCTUARY thường được dùng với nghĩa. NƠI ẨN NÁU (= a place of safety): KHU BẢO TỒN CHIM MUÔN HOANG DÃ (= an area where wild birds or animals are protected).
    Eg: ♦ Quốc gia đó có thực sự là nơi ẩn náu lý tưởng cho những người tị nạn chính trị từ khắp nơi trên thế giới (đến) không ? = Is that country really an ideal sanctuary for political refugees from around the world?
    ♦ Một khu bảo tồn chim rộng lớn tại huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp = A vast bird sanctuary in Tam Nong District, Dong Thap Province.
  • Một bức tượng Thích Ca Mâu Ni= a statue of Sakyamuni Buddha.
  • Được đẽo gọt từ một khối đá rời = (to be) carved from a single block of stone; (to be) sculpted from one large piece of stone.
  • Ngự trị trên một chiếc ngai cao 2 mét = to sit on a two-metre-high throne; to be seated on a two-metre-high ceremonial throne. Ngoài ra, có thể thay TO REST = to remain still; to be placed…
  •  Xin hãy để cho ông ấy được an giấc ngàn thu = Please let him rest in peace. Nơi an nghỉ cuối cùng của nàng ta ở trên một sườn đồi đầy hoa = Her final resting place is on a flower-covered hillside.

CÂU 4

  • Phủ đầu = To be covered with
    ♦ Đôi tay hắn ta bê bết máu = His hands were covered with blood.
    ♦ Một vùng rộng lớn của con sông đã bị phủ đầy dầu = A large area of the river was covered with oil.
    ♦ Hãy phủ cái bàn với tấm vải này = Cover the table with this cloth.
  • Bức tranh. Nên hiểu là bức tranh vẽ trên tường. Do đó nên dịch = mural (n) [C] (= a picture painted on a wall): fresco (n) (plural: frescoes or frescos); wall painting (n)…
  • Mô tả = To describe: to represent; to depict; to explain; to give a picture/a description of…
    ♦ Những bức tranh đó chẳng mô tả được gì cả = Those pictures depict nothing in particular.
    ♦ Không ngôn từ nào có thể mô tả được những cảnh đẹp thiên nhiên hùng vĩ và hoang dại của huyện Lăk = No words can fully describe the majestic, unspoilt natural beauty of Lak District.
    ♦ Cuốn tiểu thuyết của chị ấy mô tả cuộc sống tại thành phố Hồ Chí Minh hiện đại = Her novel depicts life in modern-day Ho Chi Minh City.
  • Lên được cõi Niết Bàn = To achieve/reach nirvana. NIRVANA được đọc nhiều cách [ni&’v*:nỡ]; [niỡ’w«i:nỡ];. Nirvana (trong đạo Phật và đạo Hindu) là trạng thái hoàn toàn an lạc (= trạng thái cực lạc) trong đó cá nhân được hòa đồng vào với chân như. (In Buddhism and Hinduism, nirvana is a state of perfect peace and liberation from suffering).

CÂU 5

  • Trong vườn chùa. Chỉ dịch đơn giản: In the temple grounds. Hoặc: among the fruit trees in the temple grounds…
  • Lọ nhỏ = shrine (n); stupa (n)… SHRINE và STUPA là các từ chuyên dùng chỉ chiếc lọ đựng hài cốt người quá cố. Do đó, không sử dụng các từ thông thường như vase, pot… Riêng từ STUPA chỉ thấy có trong các từ điển bách khoa cỡ lớn, nhiều tập, hoặc từ điển WEBSTER’S của Mỹ. (STUPA (n) = a Buddhist monument that may enshrine sacred relics),
    Như vậy câu trên có thể dịch:
  •  In the temple grounds, small stupas contain the remains of monks who once lived at the pagoda. Hoặc: In the orchard, there are small stupas containing the relics of monks who lived at the pagoda many years ago. Hoăc: – Among the fruit trees in the temple grounds are small shrines containing the remains of monks who once lived there.

CÂU 6

  • Cứ năm giờ sáng = at five o’clock in the morning. (Lưu ý: Ta thường nói in the morning/afternoon/evening, Tuy nhiên, nếu nói đến một buổi sáng hoặc buổi chiểu, buổi tối cụ thể nào đó thì lại dùng ON.
    Eg: ♦ Vào buổi sáng cuối thu mát mẻ… = On a cool morning in late autumn.
    ♦ Vào chiều thứ bảy tới = Next Saturday afternoon.
    ♦ Vào tối mùng 7 tháng 10 = On the evening of the 7th of October.
    – Bay về: to fly back, (pt: flew [flu;] pp’: flown [flu On], TO FLY vừa là (vi) vừa là (vt). *Con chim hoàng yến của ông ta đã bay đi mất vào sáng thứ hai tuần rồi = His canary flew away last Monday morning, ♦Tóc nàng đang tung bay trong gió = Her hair is flying about in the wind. ♦ Chỉ những phi công dày dạn kinh nghiệm mới bay (= lái) các loại máy bay lớn chở khách = Only highly experienced pilots fly large passenger aircraft [U],
    ♦ Chiếc tàu chở dầu đang kéo cờ Việt Nam = The oil tanker is flying the Vietnamese flag (= it is displaying the flag so that it waves in the air).
  • Treo mình = to hang upside down; to suspend oneself from something. (Lưu ý: Nếu HANG có nghĩa: treo cổ giết ai hoặc tự mình treo cổ để tự tử thì pt và pp: HANGED. Đối với các nghĩa khác ta dùng HUNG [hAT|] Tháng rồi hắn ta đã bị treo cổ vì tội giết người = He was hanged for murder last month ♦ Cô nàng đã treo cổ lên xà nhà tự tử = She hanged herself from the rafters ♦ Chân dung (của) người yêu anh ta được treo bên trên bàn làm việc của anh (ta) = His lover’s portrait was hung above his desk. ♦ Tôi đã treo một ngọn đèn trên trần nhà = I hung a lamp from the ceiling (Lưu ý: “Trên” ở đây phải dịch = FROM),
    ♦ Con (hãy) treo cái áo mưa của con lên móc đi = Hang your raincoat (up) on the hook.
  • Trên cành cây ăn quả của chùa. Thay vì dịch: on the branches of the fruit trees of the temple. Ta có thể đơn giản bằng cách dùng “possessive case” : on the branches of the temple’s fruit trees.

CÂU 7

  • Trú ngụ. Nói về loài chim, dơi… ta thường dùng TO ROOST để dịch “trú ngụ”, Ngoài ra cũng có thể dùng các động từ khác như to settle; to sleep; to rest; to stay… ♦ Hàng ngàn con thiên nga trú ngụ nơi đó trọn mùa đông = Thousands of swans roost there all winter.
  • Những cây ngoài khuôn viên chùa = Trees outside the pagoda grounds : trees beyond the boundary of the temple grounds; trees outside the temple grounds…
    ♦ Con kinh nhỏ này hình thành một ranh giới giữa đất của tôi và đất của bà ta = This small canal forms a boundary between my land and hers.
    Lưu ý: GROUNDS (pl) = khuôn viên. (Phải luôn viết ở số nhiều. Số ít nghĩa khác hẳn tức phần đất hoặc vườn tược quanh một ngôi nhà, một ngôi chùa hoặc một tòa lâu đài…. thường có tường, bờ giậu hoặc hàng rào bao bọc (= land or gardens round a house, a pagoda or a palace, etc…. often enclosed with walls, hedges or fences).
    ♦ Khuôn viên dinh Thống Nhất = The grounds of the Independence Palace. ♦Biệt thự đó có vườn tược bao quanh rộng = That villa has extensive grounds.
  • Không (bao giờ)…. cũng không = Not (= never)… nor even… Chị ấy không bao giờ đi vũ trường disco, ngay cả đi ci-nê cũng không = She never goes to nightclubs or even to the cinema (= the movies [US]).
    ♦ Ông ta không có tài cán gì, cũng không có lòng khát khao trở thành giám đốc (của) công ty chúng ta = He has neither the ability nor the desire to become the director of our company.
    ♦ Các bản tưòng thuật đó không được chính quyển địa phương xác nhận cũng không bị phủ nhận = The reports have been neither confirmed nor denied by the local government.
    ♦ Nam không làm được điều đó, tôi cũng không, anh cũng không, bất cứ ai cũng không (làm được) = Nam can’t do it; nor can I, nor can you, nor can anyone else.
    (Lưu ý: đảo ngữ sau NOR).
    ** Một vài ví dụ khác về cách đảo ngữ này:
    ♦ Và đó nào phải (đã) là tất cả = Nor was that all (= And that was not all).
    ♦ Và tôi cũng sẽ không phủ nhận rằng anh ta là một công nhân rất tốt = Nor will I deny that he is a very good worker (= and I will not deny that…)

CÂU 8

  • Điều đáng ngạc nhiên là….= The surprising thing is that…; What is surprising is that…; We are surprised that…; It is surprising that… Hoặc đơn giản hơn: More surprisingly,…
  • Đụng đến = To touch something.
    ♦ Tôi đã bảo các con tôi không được đụng đến các thứ của anh = I told my children not to touch your things.
    ♦ Đừng đụng vào tường – Sơn còn ướt = Don’t touch the wall – The paint’s still wet. ♦ Các bức tranh quí đã không bị lửa đụng đến = The valuable paintings were untouched by the fire.
    Tuy nhiên, trong câu này ta có thể dịch “đụng đến” = to eat. Eg: ♦ Cô nàng hầu như chẳng đụng đến miếng thịt nướng của mình = She has hardly touched her steak (= She has hardly eaten [even a little of] her steak).
    Để ăn hoa quả… sông Tiền, sông Hậu = to feed on fruit from trees along the Tien and Hau rivers.
    TO FEED ON something = TO EAT something.
    Lưu ý: cách nói giữa người Anh và người Việt:
    ♦ Những tài liệu của thế kỷ 18 = Documents from the 18th century.
    ♦ Nhạc của một cuốn phim = Music from a film.
    ♦ Một chiếc máy được vận hành bằng sức nóng (của) mặt trời = A machine powered by heat from the sun.

CÂU 9

  •  Biết (=nhận biết ; ý thức…) = to know; to recognize; to be aware of/that; to realize; to understand; to be fully conscious of…
    ♦ Không thể biết được khi nào chúng mình sẽ gặp lại nhau = There’s no knowing when we shall meet again. (= It is impossible to know when we will meet again.)
    ♦ Anh ta đã nhận thức được (việc) anh ta thiếu khả năng để đảm nhận cương vị đó = He recognized his lack of qualifications for the post. Hoặc: He recognized that he was not qualified for the post…
    ♦ Anh có biết (rằng) anh đang ngồi trên chiếc nón của/tôi không ? = Are you aware that you are sitting on my hat?
    ♦ Tôi đã không biết nàng đã cảm nhận cái chết của mẹ nàng sâu sắc đến chừng nào = I did not realize how deeply she had been affected by her mother’s death.
  • Nơi thiêng liêng = a sacred place; a holy site…
    ♦ Các niềm tin tôn giáo (= Các tín ngưỡng) nên được tôn trọng = Religious beliefs should be respected.
    ♦ Hôn nhân có thiêng liêng đối với chúng không ? = Is marriage sacred to them?
    ♦ Đất thánh = The Holy Land (= The land where Jesus lived)
    ♦ Nước thánh = Holy water (= Water blessed by a priest).
    ♦ Cuộc thánh chiến = a holy war (= a war fought in defence of a religion or sacred cause)
  • Tôn kính = to respect; to show respect for; to venerate; to pay homage to; to show reverence for…
    ♦ Nếu bạn tôn kính một người hoặc một vật nào đó, tức bạn cảm thấy kính trọng nhiều đối với người hoặc vật đó = If you venerate someone or something, you feel profound respect for them.
    ♦ Qua bao thế kỷ, Mecca vẫn được tôn kính như thành phố Thánh = Over the centuries, Mecca has been venerated as a holy city.
    ♦ Tất cả bọn tôi đều (tỏ ra) tôn kính thiên tài của anh ta = We all pay homage to his genius.

CÂU 10

  • Chính vì lý do trên = For that reason; that’s why; therefore; so…
  • Ở phía tây nam đồng bằng sông cửu Long. Nên dịch = in the south-western part of the Mekong Delta.
    CORNER (n) có nhiều nghĩa, ở đây được dùng với nghĩa (= part, region, area). Eg: ♦ Hiện nay, bà ta đang sống tại một vùng yên tĩnh của huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang = She currently lives in a quiet corner of Cai Lay District, Tien Giang Province.
  • Được biết như là…= to be known as…
    ♦ Chỗ đó được biết đến như là nơi nguy hiểm nhất của châu Á = That place is known as the most dangerous part of Asia.
    ♦ Chúng tôi biết (= coi) Tùng như (là) một bác sĩ giỏi và một người bạn tốt = We regard Tung as a fine doctor and a good friend.

BÀI DỊCH THAM KHẢO

THE BAT PAGODA

  1. The Bat Pagoda is the only Khmer pagoda in the Mekong Delta that still retains its original roof—a double-layered structure covered with coloured tiles and topped by a tower, one of the pagoda’s most beautiful features.
  2. Atop each pillar supporting the roof is a celestial figure known locally as a Kemnar or Apsara, with her hands clasped before her chest as if welcoming visitors.
  3. Inside the main sanctuary, a statue of Sakyamuni Buddha, carved from a single block of stone, sits on a two-metre-high throne.
  4. The walls are covered with murals depicting the life of the Buddha, from his birth to his attainment of nirvana.
  5. In the temple grounds, small stupas contain the remains of monks who once lived at the pagoda.
  6. At around five every morning, the bats return and hang from the branches of the temple’s fruit trees.
  7. They never arrive later than seven or eight in the morning. Nor do they roost at other pagodas or even in trees outside the temple grounds.
  8. Surprisingly, they never eat the fruit in the temple orchard. Instead, they fly hundreds of kilometres to feed on fruit from trees along the Tien and Hau rivers.
  9. The bats seem to know that they are in a sacred place and always appear to respect it.
  10. For this reason, Mahatup Temple in Soc Trang Province, in the south-western Mekong Delta, is known as the Bat Pagoda.

KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý THỰC HÀNH

Bài luyện dịch về Chùa Dơi cho thấy văn bản văn hóa – du lịch không chỉ yêu cầu đúng ngữ pháp mà còn đòi hỏi người dịch hiểu bối cảnh tín ngưỡng, kiến trúc và đời sống địa phương. Những tên gọi như Chùa Dơi, Thích Ca Mâu Ni, Apsara, Niết Bàn hoặc sông Tiền – sông Hậu cần được xử lý nhất quán, vừa tôn trọng bản sắc của văn bản nguồn vừa giúp người đọc tiếng Anh dễ tiếp nhận.

Sau khi đối chiếu bản dịch tham khảo, bạn nên thử viết lại toàn bài theo văn phong của một brochure du lịch hoặc bài giới thiệu điểm đến. Cách luyện này giúp phân biệt bản dịch trung thành với văn bản nguồn và bản dịch đã được biên tập nhằm phục vụ truyền thông du lịch.

Để tiếp tục luyện tập có hệ thống, hãy trở lại Cụm thực hành dịch thuật văn hóa – du lịch hoặc khám phá toàn bộ các nhóm bài thực hành dịch thuật của BKMOS.


Nội dung được biên soạn và hiệu đính bởi: Nguyễn Đình Phúc – Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm xử lý tài liệu chuyên ngành và nội dung đa ngôn ngữ.

Chia sẻ: Facebook LinkedIn Email
Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc là Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật công chứng và xử lý hồ sơ dịch thuật thực tế. Ông phụ trách định hướng chuyên môn, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm soát chất lượng bản dịch và biên soạn, kiểm duyệt nội dung chuyên môn trên BKMOS Blog.