Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 4 tập trung vào một văn bản Việt–Anh liên quan đến sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần, chính sách quản lý, thuế, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Thông qua bài tập này, người học có thể rèn luyện cách xử lý những câu tiếng Việt dài, lựa chọn thuật ngữ kinh tế – hành chính phù hợp và chuyển tải quan hệ nguyên nhân, kết quả cũng như kiến nghị chính sách sang tiếng Anh một cách rõ ràng.
Trước khi đọc phần phân tích và bản dịch tham khảo, bạn nên tự dịch toàn bộ văn bản, đánh dấu những thuật ngữ chưa chắc chắn và đối chiếu lại phương án của mình. Người học cũng có thể tham khảo bài cụm nội dung thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế – tài chính để tìm hiểu phương pháp luyện dịch và các bài tập cùng chuyên ngành.
BÀI GỐC TIẾNG VIỆT
SỰ PHÁT TRIỂN Ồ ẠT KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN
- Thời gian qua đã có lúc Nhà nước cho phép phát triển nền kinh tế nhiều thành phần một cách ồ ạt để thử nghiệm và thời gian đó qúa đủ để Nhà nước thấy rằng phát triển nhiều mà không quản lý (do thiếu chuẩn bị và thiếu đội ngũ cán bộ quản lý giỏi) đã gây ra những thiệt hại không sao sửa được và những sai sót nghiêm trọng.
- Cũng may Nhà nước đã sớm thấy được và đã kiên quyết sửa, để đến hôm nay mới có được cảnh “trời quang mây tạnh”.
- Vậy muốn có được đội ngủ cán bộ quản lý giỏi, để thực hiện thành công chính sách mới trong nền kinh tế thị trường cho tương lai, Nhà nước nên gấp rút có một chính sách đào tạo quy mô về con người.
- Con người là yếu tố quyết định trong mọi lĩnh vực.
- Về mặt pháp luật, đề tạo được niềm tin và kỷ cương cho giới kinh doanh trong toàn quốc. Nhà nước nên gấp rút ban hành luật đầu tư quốc nội, lập toà án kinh tế (chứ không phải trọng tài kinh tế) giúp tiếp tay quản lý tốt, nắm sát mọi hành vi sai trái của các doanh nhân, kịp thời răn đe uốn nắn, chứ không để xẩy ra sự cố rồi mới sửa.
- Trong quản lý Nhà nước, vấn để bất hợp lý nổi lên là thuế. Chủ trương của Nhà nước là dùng thuế làm đòn bẩy để phát triển sản xuất, nhưng có lúc Nhà nước thực hiện chủ trương này không đúng.
- Theo luật thỉ tất cả các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu đều được miễn thuế doanh thu để khuyến khích, nhưng trong thực tế các cơ quan thuế đã không đồng ý miễn, giảm thuế cho các nhà máy dệt ra vải, dù vải này được dùng để may hàng xuất khẩu.
- Nhà nước cần tạo điều kiện để các nhà doanh nghiệp tư nhân được vay vốn dài hạn lãi suất thấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài để phát triển.
- Rất mong Nhà nước hãy lắng nghe và giải quyết những nguyện vọng của các nhà sản xuất và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nếu xét thấy đúng và cần thiết.
PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT
- Ồ ạt: rapid; large-scale; uncontrolled.
- Thành phần: sector; component; branch.
- Nhiều, thành phần: multi-sector; mixed.
- Đầu bài có nhiều cách dịch: The Rapid Expansion of a Multi-Sector Economy; The Uncontrolled Expansion of a Mixed Economy.
Câu 1
- Đã có lúc Nhà nước cho phép = chỉ dịch đơn giản: at one point, the State allowed… Phát triển (= sự phát triển) = development; expansion.
- Để thí nhiệm: as a test; as an experiment.
- Do thiếu chuẩn bị = due to inadequate preparation. Đừng dịch thêm một mệnh đề because the State was inadequately prepared để bớt rờm rà.
- Phải chăng đã gây ra… nghiêm trọng = has caused irreparable losses and serious errors. Có thể thay “irreparable” bằng “significant” và “serious errors” bằng “grave mistakes”.
Câu 2
- Cũng may: fortunately; luckily; by good fortune.
Ví dụ: Cũng may cho tôi, tàu đến trễ nên tôi đáp được tàu = Fortunately for me, the train was late, so I managed to catch it.
- Thấy được = (nhận thức được, hiểu được) to realize; to recognize; to become fully aware of.
- … để đến hôm nay… “cảnh trời quang mây tạnh”. Đừng dịch = so today there is fine weather mà nên dịch more favourable conditions have now been created.
Câu 3
- Một đội ngũ: a team of; a body of; a pool of; a group of.
- Quy mô = comprehensive (adj.); large-scale (adj.); systematic (adj.).
Ví dụ: Đứng đây anh có thể có một cái nhìn quy mô về thành phố = From here, you can get an overall view of the city.
- Chúng ta nên có một giải pháp quy mô cho vấn đề đó = We should adopt a comprehensive solution to that problem.
- Chính sách đào tạo quy mô về con người = a comprehensive human resource development programme.
Câu 4
- Yếu tố: feature; factor; element.
Ví dụ: Justice is an essential element of good governance. = công lý là yếu tố quan trọng trong chính quyền tốt.
- Quyết định = decisive (adj.); crucial (adj.); determining (adj.).
Câu 5
- Về mặt pháp luật: From a legal perspective; As far as the law is concerned. Nếu ta dịch: In the lawful fields thì nghĩa sẽ là: trong các lãnh vực luật pháp cho phép (= hợp pháp). Nếu ta dịch “In the field of law” thì tạm được nhưng không ổn lắm.
- Niềm tin = confidence; trust.
- Toà án kinh tế: economic court.
- Kỷ cương = discipline; order.
- Trọng tài kinh tế: economic arbitration body. Đừng dịch trọng tài bằng các từ thông thường như: umpire, referee; arbitrator. Trọng tài kinh tế có quyển kiểm tra sổ sách và cấp giấy phép hoạt động cho xí nghiệp… Auditor phát sinh từ động từ “to audit” = to officially examine financial accounts (kiểm tra sổ sách kế toán).
- Nắm sát mọi hành vi sai trái = to closely monitor and investigate all misconduct.
- Kịp thời răn đe uốn nắn = to issue timely warnings and provide corrective guidance.
- Không để xẩy ra sự cố rồi mới sửa sai = rather than waiting until problems occur before taking corrective action.
Câu 6
- Bất hợp lý: unreasonable; inconsistent; illogical. Bất hợp lý nổi lên. Ta nên dịch xuôi là… vấn đề bất hợp lý nổi cộm là thuế = taxation is a prominent area of inconsistency.
Issue (n): vấn đề nổi cộm cần đem ra thảo luận (a matter or problem that needs to be discussed).
- Đòn bẩy = a lever (dừng trong nghĩa đen lẫn nghĩa bóng).
- Thực hiện không đúng = to implement improperly; to apply incorrectly.
Câu 7
- Được miễn: to be exempt from; to be relieved of (nhớ dùng giới từ from).
Ví dụ: Nam is exempt from military service. = Nam được miễn nghĩa vụ quân sự.
- Thuế doanh thu: turnover tax.
- Để khuyến khích: không nên dịch = “to encourage” vì “to encourage” là “transitive verb” đòi phải có “object” theo sau.
Bài vậy ta nên dịch là as an incentive hoặc to provide an incentive.
- Các cơ quan thuế = the tax authorities.
- Đồng ý miễn giảm thuế: to agree to grant a tax exemption or reduction.
- Nhà máy dệt ra vải: textile mill; textile factory. (Plant = factory; mill) (To exempt [vt] = miễn giảm → [n]: exemption).
Câu 8
- Tạo điều kiện: to create favourable conditions; to facilitate.
- Tiền cho vay dài hạn: a long-term loan (long-term ≠ short-term).
- Tổ chức phi chính phủ: a non-governmental organization.
- Được vay vốn dài hạn lãi suất thấp = to obtain long-term loans at low interest rates.
Câu 9
- Rất mong: có thể dịch nhiều cách: We sincerely hope that…; We hope that…; It is our sincere hope that…
- Lắng nghe: to lend an ear to; to listen to; to pay attention to; to heed.
Ví dụ: The Korean manager paid no heed to the requests made by the Vietnamese workers. (Tên giám đốc Triều Tiên ấy đã chẳng thèm quan tâm đến những gì công nhân Việt Nam yêu cầu).
- Nếu xét thấy đúng và cần thiết: if the State deems them reasonable and necessary. To deem = to consider; to judge. “Them” sau “deems” là “object”.
- Giải quyết những nguyện vọng = to address the aspirations; to respond to the legitimate requests.
BÀI DỊCH THAM KHẢO
THE RAPID EXPANSION OF A MULTI-SECTOR ECONOMY
- In the past, the State at one point allowed the rapid expansion of a multi-sector economy as an experiment. This period was long enough for the State to recognize that expansion without effective management—owing to inadequate preparation and a shortage of competent managers—had caused irreparable losses and serious mistakes.
- Fortunately, the State recognized the problem early and took decisive corrective action, leading to more favourable conditions today.
- Therefore, to build a competent management workforce capable of successfully implementing new policies in a future market economy, the State should urgently introduce a comprehensive human resource development programme.
- People are the decisive factor in every field.
- From a legal perspective, to build confidence and maintain order among the business community nationwide, the State should urgently enact a domestic investment law and establish economic courts rather than economic arbitration bodies. These courts would help strengthen oversight, closely monitor misconduct by businesspeople, and provide timely warnings and corrective guidance instead of waiting until problems occur before taking action.
- In state administration, taxation is a prominent area of inconsistency. The State’s policy is to use taxation as a lever to promote production, but this policy has at times been implemented improperly.
- Under the law, all entities producing goods for export are exempt from turnover tax as an incentive. In practice, however, the tax authorities have refused to grant tax exemptions or reductions to textile mills even when the fabrics are used to manufacture goods for export.
- The State should facilitate access by private enterprises to long-term, low-interest loans from foreign non-governmental organizations to support their development.
- We sincerely hope that the State will listen to and address the legitimate aspirations of non-state producers and enterprises whenever their requests are considered reasonable and necessary.
GỢI Ý LUYỆN DỊCH TIẾP THEO
Qua bài thực hành này, người học cần đặc biệt lưu ý cách dịch các khái niệm như multi-sector economy, economic court, turnover tax, tax exemption và long-term loan. Những thuật ngữ này cần được lựa chọn theo đúng bối cảnh kinh tế, pháp luật và quản lý nhà nước, thay vì dịch riêng lẻ theo nghĩa thông dụng.
Bạn có thể tiếp tục luyện tập với:
- Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 3.
- Thực hành dịch thuật tiếng Anh kinh tế bài 5.
- Hướng dẫn thực hành dịch thuật Anh–Việt và Việt–Anh theo chuyên ngành.
Các bài dịch trong chuỗi thực hành được cung cấp nhằm hỗ trợ người học phân tích thuật ngữ và phương pháp chuyển ngữ. Đối với báo cáo kinh tế, hồ sơ ngân hàng, tài liệu đầu tư hoặc văn bản tài chính được sử dụng trong giao dịch thực tế, bản dịch cần được kiểm tra đồng thời về thuật ngữ, số liệu và định dạng.
Doanh nghiệp có nhu cầu xử lý tài liệu chuyên ngành có thể tham khảo dịch vụ dịch thuật tài chính – ngân hàng tại BKMOS.
BKMOS – Chuyên gia dịch thuật của bạn.
