Ngữ pháp - từ vựng

Phòng y tế tiếng Anh là gì? Tên 50 khoa, phòng trong bệnh viện

Đăng bởi Nguyễn Đình Phúc

Trả lời nhanh: Phòng y tế trong tiếng Anh có thể được gọi là Medical Room, Health Room hoặc Infirmary tùy ngữ cảnh. Nếu nói về bộ phận y tế nội bộ chăm sóc sức khỏe nhân viên trong một cơ quan hoặc bệnh viện, có thể gặp cách gọi Staff Health Unit. Khi dịch hồ sơ, bảng chỉ dẫn hoặc sơ đồ tổ chức, cần căn cứ chức năng thực tế và tên chính thức của đơn vị.

Tên tiếng Anh các khoa, phòng trong bệnh viện thường xuất hiện trên bệnh án, giấy ra viện, kết quả xét nghiệm, hồ sơ khám chữa bệnh, sơ đồ tổ chức, bảng chỉ dẫn và tài liệu quản lý y tế. Các đơn vị có thể dùng những từ như department, unit, ward, clinic, center hoặc laboratory tùy chức năng và cơ cấu tổ chức.

Phòng y tế tiếng anh là gì
Phòng y tế tiếng anh là gì

Bài viết dưới đây tổng hợp các cách gọi thường gặp và bảng tên tiếng Anh của 50 khoa, phòng, đơn vị trong bệnh viện. Nội dung thuộc hệ thống từ vựng tiếng Anh chuyên ngànhKho từ vựng và thuật ngữ đa ngôn ngữ của BKMOS.

Phòng y tế tiếng Anh là gì?

Phòng y tế không phải lúc nào cũng có một cách dịch duy nhất. Tùy nơi sử dụng, có thể gặp các cách gọi sau:

Thuật ngữCách hiểu / ngữ cảnh
Medical RoomPhòng y tế hoặc phòng chăm sóc y tế nói chung trong cơ quan, trường học, nhà máy hoặc cơ sở có bố trí không gian y tế.
Health RoomPhòng y tế, thường gặp trong trường học hoặc cơ sở giáo dục.
InfirmaryPhòng/khu y tế chăm sóc người ốm trong trường học, doanh trại, cơ quan hoặc một số cơ sở nội trú.
Staff Health UnitBộ phận y tế cơ quan hoặc đơn vị chăm sóc sức khỏe nhân viên trong tổ chức/bệnh viện.

Vì vậy, khi người dùng hỏi “phòng y tế tiếng Anh là gì?”, không nên mặc định mọi trường hợp đều dùng Staff Health Unit. Cách dịch cần bám đúng chức năng và bối cảnh của đơn vị.

Phòng khám, cơ sở y tế và bệnh viện tiếng Anh là gì?

Tiếng ViệtTiếng Anh thường dùng
Phòng khámClinic
Phòng khám đa khoaGeneral Clinic / Polyclinic, tùy tên chính thức và ngữ cảnh
Phòng khám tư nhânPrivate Clinic
Cơ sở y tếHealthcare Facility / Medical Facility
Bệnh viện côngPublic Hospital
Bệnh viện tưPrivate Hospital

Đối với tên một cơ sở cụ thể, nên ưu tiên tên tiếng Anh chính thức do cơ sở y tế công bố thay vì tự dịch lại từ tên tiếng Việt.

Một số khoa, phòng bệnh viện thường được tìm kiếm bằng tiếng Anh

Khoa Hô hấp tiếng Anh là gì?

Khoa Hô hấp có thể được gọi là Respiratory Medicine Department, Pulmonology Department hoặc Department of Respiratory Medicine, tùy cách đặt tên của bệnh viện.

Khoa Khám bệnh tiếng Anh là gì?

Khoa Khám bệnh thường được thể hiện là Outpatient Department, Medical Examination Department hoặc Department of Medical Examination.

Phòng Hồi sức và Khoa Cấp cứu tiếng Anh là gì?

Phòng/Khoa Hồi sức tích cực thường dùng Intensive Care Unit (ICU). Khoa Cấp cứu thường dùng Emergency Department. Cần phân biệt hai đơn vị này vì chức năng và cơ cấu tổ chức khác nhau.

Phòng mổ tiếng Anh là gì?

Phòng mổ có thể được gọi là Operating Room trong tiếng Anh Mỹ hoặc Operating Theatre trong tiếng Anh Anh. Nếu là đơn vị phẫu thuật trong ngày, có thể gặp Day Surgery Unit.

Giám đốc bệnh viện tiếng Anh là gì?

Tùy mô hình tổ chức, Giám đốc bệnh viện có thể được thể hiện là Hospital Director, Director of the Hospital hoặc một chức danh quản trị tương ứng do bệnh viện công bố. Khi dịch hồ sơ chính thức, nên ưu tiên chức danh tiếng Anh chính thức của bệnh viện.

Tên tiếng Anh các phòng, ban trong bệnh viện

Lưu ý về phạm vi bảng: một số tên khoa trong bảng dưới đây được trình bày theo bối cảnh bệnh viện nhi. Vì vậy, “Khoa Nội” trong bảng có thể dùng Pediatrics Department; tại bệnh viện đa khoa dành cho người trưởng thành, thuật ngữ phù hợp thường là Internal Medicine Department. Khi dịch một bệnh viện cụ thể, nên ưu tiên tên tiếng Anh chính thức do bệnh viện đó công bố.
STTTIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
1BAN GIÁM ĐỐCBoard of Directors
2PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘHuman Resources Department
3PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢPGeneral Planning Department
4PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNGQuality Management Department
5PHÒNG CHỈ ĐẠO TUYẾNDirection of Healthcare Activities Department
6PHÒNG ĐIỀU DƯỠNGNursing Department
7PHÒNG QUẢN TRỊAdministration Department
8PHÒNG TÀI VỤFinance Department
9PHÒNG VẬT TƯ – THIẾT BỊ Y TẾMedical Supplies and Equipment Department
10KHOA KHÁM BỆNHOutpatient Department
11KHOA SỨC KHỎE TRẺ EMDepartment of Child Health
12KHOA TÂM LÝPsychology Department
13PHÒNG MỔ TRONG NGÀYDay Surgery Unit
14KHOA CẤP CỨUEmergency Department
15KHOA HỒI SỨC CHỐNG ĐỘCPediatric Intensive Care and Clinical Toxicology Department
16KHOA HỒI SỨC SƠ SINHNeonatal Intensive Care Unit
17KHOA NỘI 1Pediatrics Department 1
18KHOA NỘI 2Pediatrics Department 2
19KHOA NỘI 3Pediatrics Department 3
20KHOA THẬN – NỘI TIẾTNephrology and Endocrinology Department
21KHOA THẦN KINHNeurology Department
22KHOA HÔ HẤP 1Respiratory Medicine Department 1
23KHOA HÔ HẤP 2Respiratory Medicine Department 2
24KHOA NỘI TỔNG HỢPGeneral Pediatrics Department
25KHOA TIÊU HÓAGastroenterology Department
26KHOA SƠ SINHNeonatology Department
27KHOA NHIỄMInfectious Diseases Department
28KHOA TIM MẠCHCardiology Department
29KHOA NGOẠI TỔNG HỢPGeneral Surgery Department
30KHOA NGOẠI THẦN KINHNeurosurgery Department
31KHOA NIỆUUrology Department
32KHOA BỎNG CHỈNH TRỰCBurns and Orthopedics Department
33KHOA TAI MŨI HỌNG – MẮT – RĂNG HÀM MẶTDepartment of Otolaryngology, Ophthalmology, and Oral and Maxillofacial Surgery
34KHOA PHẪU THUẬT GÂY MÊDepartment of Anesthesiology and Surgery
35KHOA UNG BƯỚU HUYẾT HỌCOncology and Hematology Department
36KHOA XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌCHematology Laboratory Department
37KHOA HÓA SINHClinical Biochemistry Department
38KHOA VI SINHClinical Microbiology Department
39KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNHDiagnostic Imaging Department
40KHOA GIẢI PHẪU BỆNHPathology Department
41KHOA CHỐNG NHIỄM KHUẨNInfection Control Department
42KHOA DƯỢCPharmacy Department
43KHOA DINH DƯỠNGClinical Nutrition Department
44Y TẾ CƠ QUANStaff Health Unit
45CƠ XƯỞNGEngineering and Maintenance Unit
46CÔNG XATransport Unit
47BẢO VỆSecurity Unit
48MAY GIẶTSewing and Laundry Unit
49PHÒNG KHÁM THEO YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG CAOHigh-Quality On-Demand Medical Examination Clinic
50THƯ VIỆNLibrary

Cách phân biệt Department, Unit, Ward và Clinic

Department thường được dùng cho một khoa hoặc phòng có chức năng chuyên môn và cơ cấu tổ chức tương đối độc lập, chẳng hạn Emergency Department, Cardiology Department hoặc Human Resources Department.

Unit thường chỉ một đơn vị nhỏ hơn, thực hiện một nhóm nhiệm vụ cụ thể hoặc trực thuộc một khoa, chẳng hạn Neonatal Intensive Care Unit, Transport Unit hoặc Security Unit.

Ward thường chỉ khu điều trị nội trú hoặc khu bệnh nhân trong bệnh viện, ví dụ Surgical Ward hoặc Pediatric Ward. Tùy hệ thống bệnh viện, ward có thể gần nghĩa với “khoa điều trị” nhưng không nên mặc định thay thế cho department.

Clinic thường được dùng cho phòng khám hoặc đơn vị trực tiếp khám ngoại trú, chẳng hạn On-Demand Medical Examination Clinic. Trong một số bệnh viện, tên đơn vị này cũng có thể sử dụng từ department hoặc center.

Lưu ý khi dịch tên khoa, phòng bệnh viện

Tên tiếng Anh của một khoa hoặc phòng không phải lúc nào cũng có một bản dịch duy nhất. Cùng một đơn vị, các bệnh viện có thể sử dụng những tên gọi khác nhau tùy theo phạm vi hoạt động và cơ cấu tổ chức.

Chẳng hạn, “Khoa Khám bệnh” có thể được thể hiện là Outpatient Department, Medical Examination Department hoặc Department of Medical Examination. “Khoa Hô hấp” có thể được gọi là Respiratory Medicine Department, Pulmonology Department hoặc Department of Respiratory Medicine.

Trong danh sách trên, các khoa Nội được dịch theo bối cảnh bệnh viện nhi. Nếu tên đơn vị thuộc bệnh viện đa khoa dành cho người trưởng thành, “Khoa Nội” thường được dịch là Internal Medicine Department thay vì Pediatrics Department.

Hai hệ chính tả Anh – Mỹ cũng có một số khác biệt. Tiếng Anh Mỹ thường dùng pediatrics, orthopedicsanesthesiology; trong khi tiếng Anh Anh có thể sử dụng paediatrics, orthopaedicsanaesthesiology. Một tài liệu nên lựa chọn một hệ chính tả và sử dụng nhất quán từ đầu đến cuối.

Khi dịch tên một đơn vị cụ thể, nên ưu tiên tên tiếng Anh chính thức do bệnh viện công bố. Nếu bệnh viện chưa có tên tiếng Anh chính thức, người dịch cần căn cứ vào chức năng, đối tượng bệnh nhân và vị trí của đơn vị trong cơ cấu tổ chức để lựa chọn thuật ngữ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp về tên khoa, phòng bệnh viện bằng tiếng Anh

Phòng y tế tiếng Anh là gì?

Phòng y tế có thể được gọi là Medical Room, Health Room hoặc Infirmary tùy ngữ cảnh. Nếu là bộ phận y tế chăm sóc nhân viên trong một tổ chức, có thể dùng Staff Health Unit.

Khoa Hô hấp tiếng Anh là gì?

Khoa Hô hấp có thể dùng Respiratory Medicine Department hoặc Pulmonology Department.

Khoa Khám bệnh tiếng Anh là gì?

Khoa Khám bệnh thường dùng Outpatient Department hoặc Medical Examination Department.

Phòng Hồi sức tiếng Anh là gì?

Phòng Hồi sức tích cực thường được gọi là Intensive Care Unit (ICU).

Khoa Cấp cứu tiếng Anh là gì?

Khoa Cấp cứu thường được gọi là Emergency Department.

Phòng khám đa khoa tiếng Anh là gì?

Phòng khám đa khoa có thể dùng General Clinic hoặc Polyclinic tùy cách gọi chính thức của cơ sở.

Cơ sở y tế tiếng Anh là gì?

Cơ sở y tế có thể được gọi là Healthcare Facility hoặc Medical Facility.

Bệnh viện công tiếng Anh là gì?

Bệnh viện công thường được gọi là Public Hospital.

Mở rộng từ vựng tiếng Anh y tế

Người đọc có thể tham khảo thêm bài từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điều dưỡng để tra cứu các thuật ngữ về chăm sóc người bệnh, dụng cụ y tế, triệu chứng và hoạt động điều dưỡng.

Để rèn luyện cách xử lý câu và đoạn văn chuyên ngành, bạn có thể tiếp tục với loạt bài thực hành dịch thuật tiếng Anh y tế. Các tài liệu y tế bằng tiếng Anh cũng có thể được tra cứu trong hệ thống từ vựng tiếng Anh chuyên ngành của BKMOS.

Kết luận

Việc dịch tên tiếng Anh các phòng, ban trong bệnh viện đòi hỏi người dịch hiểu cả ngôn ngữ và cơ cấu hoạt động của cơ sở y tế. Một thuật ngữ đúng về mặt từ điển nhưng không phản ánh đúng chức năng của đơn vị vẫn có thể gây nhầm lẫn trong bệnh án, hồ sơ điều trị, tài liệu bảo hiểm hoặc văn bản hợp tác quốc tế.

Đối với hồ sơ y tế có nhiều thuật ngữ chuyên sâu, người dịch cần thống nhất tên khoa, tên bệnh viện, chức danh bác sĩ, kết quả xét nghiệm, chẩn đoán và phương pháp điều trị trong toàn bộ tài liệu. Doanh nghiệp và cá nhân có thể tham khảo dịch vụ dịch thuật chuyên ngành hoặc dịch thuật tiếng Anh của BKMOS khi cần xử lý hồ sơ bệnh án, giấy khám sức khỏe, đơn thuốc và tài liệu y tế.

Chia sẻ: Facebook LinkedIn Email
Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc là Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật công chứng và xử lý hồ sơ dịch thuật thực tế. Ông phụ trách định hướng chuyên môn, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm soát chất lượng bản dịch và biên soạn, kiểm duyệt nội dung chuyên môn trên BKMOS Blog.