Danh sách bài thực hành dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh điện tử bài 2

Đăng bởi Nguyễn Đình Phúc

Dịch thuật tài liệu điện tử, tin học và công nghệ không chỉ yêu cầu người dịch nắm chắc ngữ pháp mà còn phải lựa chọn đúng thuật ngữ theo từng bối cảnh. Những từ như computer science, computing, information technology hay informatics có phạm vi sử dụng khác nhau và không nên thay thế cho nhau một cách máy móc.

Bài Thực hành dịch thuật tiếng Anh điện tử – Bài 2 sử dụng một văn bản về quá trình đưa tin học đến gần hơn với học sinh. Đây là một bài luyện dịch Việt–Anh thuộc hệ thống thực hành dịch thuật Anh–Việt và Việt–Anh theo chuyên ngành của BKMOS. Người học nên tự dịch toàn bộ bài trước, sau đó mới đối chiếu phần phân tích và bản dịch tham khảo.

Lưu ý: Văn bản nguồn phản ánh một giai đoạn lịch sử và có các mốc thời gian như năm 1994, “cách đây 20 năm” và “đầu năm nay”. BKMOS giữ nguyên nội dung tiếng Việt của bài thực hành; phần tiếng Anh được hiệu đính theo cách diễn đạt hiện đại, tự nhiên và phù hợp hơn với ngữ cảnh.

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

MÁY VI TÍNH NÓI GÌ VỚI TUỔI TRẺ MAI SAU

  1. Cách đây 20 năm, tin học còn được coi là một ngành học của người lớn thì nay đang trở thành gần gũi với tuổi trẻ.
  2. Rất nhiều học sinh cấp 2, cấp 3 đã có may mắn tiếp cận với những chiếc máy vi tính.
  3. Tại Thành phố Hồ Chí Minh trước đây, Hội tin học thành phố đã mở những mũi tiến công có tính chất đột phá đưa tin học đến với tuổi thiếu niên bằng việc tổ chức những lớp học và các cuộc thi năng khiếu tin học.
  4. Cuộc thi năm 1994 tại Nhà văn hoá Thanh niên được ghi nhận là có số thí sinh đông hơn và chất lượng bài thi cũng cao hơn các lần thi trước.
  5. Từ những lớp học xinh xắn ấy đến nay đã có hơn 200 trường học trong cả nước được lắp đặt tổng cộng hơn 1000 máy vi tính.
  6. Đó là chưa kể hàng trăm các trung tâm, các trường đào tạo ứng dụng tin học được mở ra ở các đô thị lớn thu hút đông đảo thanh, thiếu niên theo học.
  7. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình huấn luyện tin học cho các cấp độ A, B, C áp dụng đối với các trung tâm, các cơ sở đào tạo bồi dưỡng kiến thức tin học ứng dụng.
  8. Người tốt nghiệp các cấp được cấp chứng chỉ quốc gia.
  9.  Nhằm đưa tin học vào các trường phổ thông, đầu năm nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã mở khóa đào tạo cho 200 giáo viên Toán, Lý cảa các tỉnh phía Nam.
  10.  Đây là koá đào tạo đầu tiên có quy mô lớn và theo một chương trình thống nhất do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra.

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT

Đầu đề cũng có thể dịch: What Do Computers Mean for the Young People of Tomorrow?

CÂU 1

Tin học: computer science; computing; information technology.

Gần gũi với = to become familiar to; to become accessible to; to become part of someone’s daily life.

CÂU 2

  • Rất nhiều = many; a large number of; a lot of.
  • Học sinh cấp 2, cấp 3 = lower-secondary and upper-secondary school students; junior and senior high school students.
  • Tiệp cận: to have access to; to gain access to; to approach; to come into contact with.
    Eg: Khi bạn tiếp cận thị trấn thì toà nhà đầu tiên bạn thấy là giáo đường = As you approach the town, the first building you see is the church.
  • Máy vi tính = a computer; a personal computer; a microcomputer.

CÂU 3

  • Trước đây = previously; formerly; in the past.
  • Hội tin học TP. HCM = the Ho Chi Minh City Computer Association; the Ho Chi Minh City Informatics Association.
    Tuần lễ tin học: Computer Science Week; IT Week.
    Dịch vụ tin học = IT services; computing services.
  • Những mũi tấn công… ở đây phải hiểu theo nghĩa bóng (in the figurative sense) = a breakthrough; a pioneering initiative; a major advance.
    Ví dụ: (một) mũi tiến công chủ yếu có tính đột phá trong việc nghiên cứu bệnh ung thư = a major breakthrough in cancer research. (Breakthrough = sự tấn công chọc thủng phòng tuyến quân thù: the act of breaking through an enemy’s defences.)
  • Cuộc thi năng khiếu tin học: a computer aptitude competition; a computer skills competition.
    (Computer hoặc informatics có thể được dùng như danh từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.)

CÂU 4

  • Cuộc thi năm 1994 = the 1994 competition hoặc the competition held in 1994.
  • Nhà văn hoá thanh niên = the Youth Cultural House.
  • Được ghi nhận là = to be reported to have; to be recognised as having. Thí sinh = contestant; participant.
  • Chất lượng bài thi cũng cao hơn = các bài thi khó hơn = the quality of the entries was also higher; the contestants performed better overall. Trả lời được tất cả các câu hỏi một bài thi = to answer all the questions on an examination paper.

CÂU 5

… được lắp đặt tổng cộng với hơn (= được lắp đặt với hơn) = to be equipped with a total of more than… (equipped = supplied; provided; furnished.)

CÂU 6

  • Đó là chưa kể = that does not include; not to mention. (Kể = gồm vào; liệt kê vào luôn thể). Ví dụ: • Chuyến du lịch có kể cả việc tham quan sở thú = The tour included a visit to the zoo. • Giá chiếc máy này có kể luôn thuế trị giá gia tăng không? = Does the price of this machine include VAT? (= value-added tax).
  • Trường đào tạo và ứng dụng tin học = a computer training and application centre; an institution offering training in applied computing.
    Được mở ra các đô thị lớn (= ở các đô thị lớn) = established in major cities.

CÂU 7

  • Ban hành: to issue; to promulgate; to publish officially.
  • Chương trình huấn luyện tin học cho các cấp đó A, B, C = a computer training curriculum for Levels A, B and C.
  • Các cơ sở đào tạo bồi dưỡng kiến thức tin học ứng dụng = … cung cấp các khoá đào tạo về tin học ứng dụng = institutions that provide training courses in applied computing.

CÂU 8

  •  Người tốt nghiệp: a graduate đọc là /ˈɡrædʒuət/.
    Ở Anh từ này được dùng để chỉ những người tốt nghiệp đại học; chủ yếu là văn bằng BA (= cử nhân) (a person who has completed a university degree, especially a first or bachelor’s degree).
  • A graduate in law = tốt nghiệp ngành luật (= a law graduate).
  •  She is an economics graduate = chị ấy tốt nghiệp kinh tế (phải hiểu là mới ở trình độ BA = cử nhân). • A graduate student = Sinh viên cao học hoặc tiến sĩ (= a student studying for a master’s or doctoral degree) = a postgraduate student (nghiên cứu sinh).
  • Tại Mỹ: graduate (n) chỉ chung tất cả những ai tốt nghiệp một cơ sở giáo dục nào đó (a person who has completed a course at an educational institution). A junior high school graduate = học sinh tốt nghiệp Phổ Thông Cơ sở (Cấp 2).
  •  A senior high school graduate: học sinh T.N.P.T.T.H (Cấp 3). To graduate /ˈɡrædʒueɪt/ (Vt&Vi): tốt nghiệp.
    Eg: • He is attending evening classes to qualify as an engineer. = ông ta đang theo học lớp buổi tối để đạt trình độ tốt nghiệp kỹ sư.
  • She graduated from Oxford with a degree in economics. = chị ấy đã tốt nghiệp (tại) đại học Oxford với văn bằng về kinh tế.
    [U.S]: • She has just graduated from cookery school. nàng vừa tốt nghiệp trường Nữ Công Gia Chánh (= Brit) = She has just completed a cookery training course.

CÂU 9

  • Đưa “to introduce” nhưng ở đây ta cũng có thể dịch = “to teach” vì Bộ đào tạo giáo viên để về dạy lại môn “tin học” chứ không phải chỉ để giới thiệu suông.
  • Đầu năm nay: at the beginning of this year; earlier this year.
  • Vào lúc sáng sớm: early in the morning. Trong 2 trường hợp trên “early” = adv. Còn early trong các trường hợp sau = adj. At an early date = vào mật ngày gần đây. Early-season plums = mận đầu mùa.
  • Mở (= tổ chức) = to organise; to hold.
    Eg: • The rally will be held in front of the City People’s Committee headquarters.: cuộc mít tinh sẽ được tổ chức trước U.B.N.D thành phố.
    When will we hold the conference? = Khi nào chúng ta sẽ tổ chức hội nghị.

CÂU 10

  • Có quy mô lớn = trên quy mô lớn (on a large scale) (= large-scale).
  • Chương trình thống nhất = a standardised curriculum; a common curriculum. Không nên dịch “thống nhất” = unified; reunified.
  • Đề ra: to devise; to develop; to formulate; to draw up. Eg: • To devise a plan for rebuilding the city centre = đề ra kế hoạch xây dựng lại trung tâm thành phố. To devise a way to do something.

BÀI DỊCH THAM KHẢO

WHAT DO COMPUTERS MEAN FOR THE YOUNG PEOPLE OF TOMORROW?

  1. Fifteen years ago, computer science was still regarded as a field of study for adults, but it has now become increasingly familiar and accessible to young people.
  2. Many lower- and upper-secondary school students have had the opportunity to use computers.
  3. In the past, the Ho Chi Minh City Computer Association launched pioneering initiatives to introduce computing to young people by organising classes and computer aptitude competitions.
  4. The 1994 competition held at the Youth Cultural House attracted more contestants and featured higher-quality entries than previous competitions.
  5. Since those modest classes were first held, more than 200 schools nationwide have been equipped with a total of over 1,000 computers.
  6. This figure does not include the hundreds of computer training and application centres established in major cities, which have attracted large numbers of children and teenagers.
  7. The Ministry of Education and Training issued a computer training curriculum for Levels A, B and C, to be applied by centres and institutions providing training in applied computing.
  8. Those who complete each level are awarded nationally recognised certificates.
  9. To introduce computing into general education schools, earlier this year the Ministry of Education and Training organised a training course for 200 mathematics and physics teachers from the southern provinces.
  10. This was the first large-scale training course to follow a standardised curriculum developed by the Ministry of Education and Training.

KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý LUYỆN DỊCH

Bài thực hành cho thấy một từ tiếng Việt có thể cần những cách dịch khác nhau tùy ngữ cảnh. “Tin học” có thể là computer science, computing hoặc information technology; “tiếp cận máy vi tính” tự nhiên hơn khi dịch là have access to computers; còn “chương trình thống nhất” trong bối cảnh giáo dục phù hợp với a standardised curriculum hơn là a unified programme.

Khi luyện dịch, người học nên đọc toàn bài trước, xác định bối cảnh lịch sử, thống nhất cách dịch tên cơ quan và chỉ lựa chọn thuật ngữ sau khi đã hiểu chức năng của từ trong câu. Bản dịch tham khảo không phải là phương án duy nhất, nhưng cần bảo đảm đúng nội dung, đúng quan hệ thời gian và tự nhiên đối với người đọc tiếng Anh.

Để học tiếp theo cùng chủ đề, bạn có thể tham khảo Thực hành dịch thuật tiếng Anh điện tử – Bài 1 và bài Thực hành dịch thuật tiếng Anh viễn thông. Danh sách đầy đủ được cập nhật tại chuyên mục Thực hành dịch thuật.

Với hướng dẫn vận hành, catalogue thiết bị, hồ sơ máy móc, bản vẽ hoặc tài liệu chuyển giao công nghệ cần sử dụng trong thực tế, khách hàng có thể tìm hiểu dịch vụ dịch thuật kỹ thuật chuyên ngành hoặc gửi tài liệu để BKMOS kiểm tra.

Chia sẻ: Facebook LinkedIn Email
Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc

Nguyễn Đình Phúc là Founder/CEO BKMOS, chuyên gia dịch thuật với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật công chứng và xử lý hồ sơ dịch thuật thực tế. Ông phụ trách định hướng chuyên môn, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm soát chất lượng bản dịch và biên soạn, kiểm duyệt nội dung chuyên môn trên BKMOS Blog.