Khi làm hồ sơ visa, du học, định cư, kết hôn hoặc giao dịch với tổ chức nước ngoài, Giấy xác nhận thông tin về cư trú – thường gọi là giấy xác nhận cư trú hoặc mẫu CT07 – có thể được yêu cầu để chứng minh nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại và các thông tin cư trú liên quan.

Giấy xác nhận cư trú tiếng Anh là gì? Cách dịch thường dùng là Confirmation of Residence Information hoặc Certificate of Residence Information. Với tiêu đề chính thức “Xác nhận thông tin về cư trú” trên mẫu CT07, BKMOS ưu tiên Confirmation of Residence Information; còn Certificate of Residence Information phù hợp khi gọi tên giấy tờ trong bộ hồ sơ. Điều quan trọng là chọn một cách dịch và sử dụng thống nhất trong toàn bộ tài liệu.
Giấy xác nhận thông tin về cư trú là gì?
Từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu và sổ tạm trú giấy hết giá trị sử dụng. Thông tin cư trú của công dân được khai thác chủ yếu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, căn cước và ứng dụng VNeID. Khi cần xác nhận bằng văn bản, công dân có thể đề nghị cấp Xác nhận thông tin về cư trú.
Đây là một trong những giấy tờ cá nhân thường cần dịch sang tiếng Anh trong hồ sơ có yếu tố nước ngoài.
Cách dịch giấy xác nhận cư trú sang tiếng Anh
| Tiếng Việt | Tiếng Anh đề xuất | Lưu ý |
|---|---|---|
| Giấy xác nhận thông tin về cư trú | Certificate of Residence Information | Phù hợp khi gọi tên giấy tờ trong một bộ hồ sơ. |
| Xác nhận thông tin về cư trú | Confirmation of Residence Information | Bám sát tiêu đề và hành vi xác nhận trên biểu mẫu CT07. |
| Mẫu CT07 – Xác nhận thông tin về cư trú | Form CT07 – Confirmation of Residence Information | Nên giữ nguyên ký hiệu CT07 để đối chiếu với bản gốc. |
| Nơi thường trú | Permanent residence | Không đồng nhất với nơi ở hiện tại. |
| Nơi tạm trú | Temporary residence | Không dịch thành Temporary Residence Card. |
| Nơi ở hiện tại | Current place of residence | Dịch theo đúng mục thông tin trên bản gốc. |
Không nên dùng Residence Permit, Temporary Residence Card hoặc Permanent Residence Card để dịch CT07. Đây là các giấy tờ xác lập hoặc chứng minh tình trạng cư trú của người nước ngoài, khác với văn bản xác nhận thông tin cư trú của công dân Việt Nam.
Mẫu CT07 mới áp dụng từ ngày 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, việc xác nhận thông tin về cư trú và sử dụng mẫu CT07 được thực hiện theo Thông tư 116/2026/TT-BCA của Bộ Công an. Thông tư này thay thế các quy định cũ tại Thông tư 55/2021/TT-BCA, Thông tư 56/2021/TT-BCA và Thông tư 66/2023/TT-BCA về nội dung tương ứng.
Theo quy định mới, xác nhận thông tin về cư trú có thể được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình. Nội dung xác nhận có thể bao gồm nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống, hình thức đăng ký cư trú và những thông tin cư trú khác đang có trong cơ sở dữ liệu.
Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước cấp xác nhận mà không phụ thuộc nơi cư trú, thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, VNeID hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú. Trường hợp cơ quan, tổ chức đã khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc VNeID thì không được yêu cầu công dân nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.
CT07 có giá trị bao lâu?
Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Nếu thông tin cư trú của công dân thay đổi, được điều chỉnh và cập nhật vào cơ sở dữ liệu thì giấy xác nhận hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi hoặc điều chỉnh.
Thời hạn một năm là giá trị pháp lý chung của giấy xác nhận. Tuy nhiên, đại sứ quán, trường học, ngân hàng hoặc cơ quan tiếp nhận vẫn có thể yêu cầu tài liệu được cấp trong một khoảng thời gian gần ngày nộp hồ sơ. Người nộp nên kiểm tra yêu cầu riêng trước khi xin cấp và dịch công chứng.
Thời hạn cấp xác nhận cư trú
- Không quá 1/2 ngày làm việc nếu thông tin cần xác nhận đã có trong cơ sở dữ liệu;
- Không quá 03 ngày làm việc nếu nội dung cần xác nhận chưa có trong cơ sở dữ liệu và phải xác minh.
Mẫu dịch một số mục thường gặp trên CT07
| Tiếng Việt | Tiếng Anh |
|---|---|
| Xác nhận thông tin về cư trú | Confirmation of Residence Information |
| Họ, chữ đệm và tên | Full name |
| Số định danh cá nhân | Personal identification number |
| Nơi đăng ký khai sinh | Place of birth registration |
| Nơi thường trú | Permanent residence |
| Nơi tạm trú | Temporary residence |
| Nơi ở hiện tại | Current place of residence |
| Họ, chữ đệm và tên chủ hộ | Full name of the head of household |
| Quan hệ với chủ hộ | Relationship to the head of household |
| Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình | Information on other household members |
| Cơ quan đăng ký cư trú | Residence registration authority |
Tải mẫu dịch giấy xác nhận cư trú bằng tiếng Anh
Lưu ý: Mẫu tải xuống chỉ dùng để tham khảo. Mẫu CT07 đã được ban hành lại theo Thông tư 116/2026/TT-BCA từ ngày 01/07/2026; khi dịch phải bám đúng biểu mẫu và nội dung trên giấy gốc. Với giấy được cấp trước ngày này, không tự ý đổi tên cơ quan, cấu trúc hoặc dữ liệu sang mẫu mới.
Dịch CT07 cần lưu ý những gì?
Giữ nguyên ký hiệu và cấu trúc bản gốc
Nếu văn bản ghi “Mẫu CT07”, bản dịch nên giữ nguyên ký hiệu này. Các đề mục, bảng thành viên hộ gia đình, phần xác nhận, chữ ký và dấu phải được trình bày tương ứng để cơ quan tiếp nhận đối chiếu.
Không nhầm thường trú, tạm trú và nơi ở hiện tại
Permanent residence, temporary residence và current place of residence là ba trường thông tin khác nhau. Không nên thay toàn bộ bằng “address” hoặc “current address”, vì có thể làm thay đổi ý nghĩa của giấy tờ.
Dịch đúng tên cơ quan trên giấy gốc
Từ ngày 01/07/2026, thủ tục được thực hiện tại cơ quan đăng ký cư trú, trong đó Công an cấp xã trực tiếp tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền. Khi dịch tài liệu, phải giữ đúng tên cơ quan thể hiện trên bản gốc; không tự thay tên cơ quan cũ bằng tên cơ quan hiện hành. Có thể tham khảo thêm cách dịch Bộ Công an tiếng Anh và Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếng Anh.
Thống nhất dữ liệu với các giấy tờ liên quan
Họ tên, số định danh, ngày sinh và địa chỉ trên CT07 cần được đối chiếu với căn cước công dân, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn và lý lịch tư pháp. Nếu bản gốc có khác biệt, người dịch phải phản ánh trung thực, không tự sửa dữ liệu.
Giấy xác nhận cư trú có cần dịch công chứng không?
Nếu CT07 được dùng tại Việt Nam cho cơ quan trong nước thì thông thường không cần dịch. Khi nộp cho đại sứ quán, trường học, cơ quan di trú, ngân hàng hoặc tổ chức nước ngoài, tài liệu có thể phải dịch thuật công chứng, chứng thực chữ ký người dịch hoặc thực hiện thêm thủ tục chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự, tùy yêu cầu của nơi tiếp nhận.
Câu hỏi thường gặp
Giấy xác nhận cư trú tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là Confirmation of Residence Information hoặc Certificate of Residence Information. Với tiêu đề mẫu CT07, nên ưu tiên “Confirmation of Residence Information”.
Mẫu CT07 tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là Form CT07 – Confirmation of Residence Information. Ký hiệu CT07 nên được giữ nguyên.
Giấy xác nhận cư trú có giá trị mấy tháng?
Theo quy định hiện hành, giấy có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp thông tin cư trú thay đổi và đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu.
Có bắt buộc phải nộp CT07 không?
Không phải mọi thủ tục đều được yêu cầu CT07. Nếu cơ quan, tổ chức đã khai thác được thông tin cư trú từ cơ sở dữ liệu hoặc VNeID thì không được yêu cầu công dân nộp hoặc xuất trình giấy xác nhận này.
Dịch giấy xác nhận cư trú tại BKMOS
BKMOS cung cấp dịch vụ dịch thuật công chứng CT07 và các giấy tờ cá nhân phục vụ hồ sơ visa, du học, kết hôn, lao động và định cư. Bản dịch được thực hiện bám sát tài liệu gốc, thống nhất thuật ngữ cư trú và trình bày rõ ràng để thuận tiện đối chiếu.
Quý khách có thể liên hệ BKMOS hoặc xem báo giá dịch thuật để được tư vấn theo ngôn ngữ, số lượng tài liệu và yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.



