Currency notes

“‘Currency notes”dịch sang Tiếng Việt là gì?
Nghĩa Tiếng Việt chuyên ngành kinh tế: ‘Tiền giấy
Giải thích thuật ngữ: Về mặt lịch sử, tiền giấy là giấy bạc 1 bảng và 10 shilling do Bộ Tài chính Anh phát hành sau khi xảy ra cuộc chiến tranh vaod năm 1914 để bảo tồn số vàng trong kho và để đáp ứng nhu cầu về đồng tiền vàng hay mạ vàng của công chúng trong cơn hoảng loạn ban đầu.